Cho biểu thức: \(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\) và \(B = \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 4}}\), với \[x \ge 0,\,x \ne 16\].
a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\] .
b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\) .
c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].
Cho biểu thức: \(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\) và \(B = \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 4}}\), với \[x \ge 0,\,x \ne 16\].
a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\] .
b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\) .
c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\] .
Với \[x = 9\] thỏa điều kiện \[x \ge 0,\,x \ne 16\] nên ta có:
\(B = \frac{{9 - \sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 4}} = \frac{{9 - 3 + 4}}{{3 - 4}} = \frac{{10}}{{ - 1}} = - 10\)
Vậy khi \[x = 9\] thì \(B = - 10\).
b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\) .
Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\sqrt x + 4}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8 + x - 4\sqrt x + 2\sqrt x + 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\)
Vậy với \[x \ge 0,\,x \ne 16\] thì \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\).
c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].
Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:
\[P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}:\frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} \cdot \frac{{\sqrt x - 4}}{{x - \sqrt x + 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x + 4}}\]
* Với \[x = 0\], ta có: \[P = \frac{{\sqrt 0 }}{{0 - \sqrt 0 + 4}} = 0\,\,\left( 1 \right)\]
* Với \[x > 0,\,x \ne 16\], ta có:
\[P = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x + 4}} = \frac{1}{{\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}}\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\sqrt x \] và \[\frac{4}{{\sqrt x }}\], ta có:
\[\begin{array}{l}\sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 4\\\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 3\\\frac{1}{{\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}} \le \frac{1}{3}\end{array}\].
Hay \[P \le \frac{1}{3}\,\,\left( 2 \right)\]
Dấu xảy ra khi \[\sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x }}\] hay \[x = 4\] (thỏa mãn)
Từ \[\left( 1 \right);\,\,\left( 2 \right)\] ta có \[{P_{\max }} = \frac{1}{3}\,\,\]khi \[x = 4\].
Vậy giá trị lớn nhất của \[P\] bằng \[\frac{1}{3}\], đạt được tại \[x = 4\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Chứng minh tứ giác \(OBMK\) nội tiếp.
\(\widehat {KMB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đương tròn)
\(\widehat {KOB} = 90^\circ \) (vì hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau)
Do đó tam giác \(BMK\) và tam giác \(OBK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\)
Suy ra bốn điểm \(B\), \(O\), \(M\), \(K\) thuộc đường tròn đường kính \(BK\).
Vậy tứ giác \(OBMK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BK\).
b) Chứng minh rằng \(DI.DM = 2{R^2}\).
\(\widehat {CMD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) và tam giác \(MCD\) vuông tại \(M\) có \(\widehat {CDM}\) chung
Suy ra (g.g)
Nên \[\frac{{DI}}{{DC}} = \frac{{DO}}{{DM}}\]
Do đó \(DI.DM = 2R.R = 2{R^2}\)
c) Tia phân giác của góc \(IOM\)cắt \(MI\) tại điểm \(E\). Chứng minh rằng \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\).
Xét tam giác \(OMI\) có \(OE\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) nên \[\frac{{EI}}{{EM}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 1 \right)\]
Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) nên \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{OI}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta suy ra: \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\)
d) Cho \(IB = 2.IO\). Tính tỉ số \(\frac{{MB}}{{MC}}\).
Ta có (theo câu b)
Suy ra \[\frac{{IO}}{{MC}} = \frac{{DO}}{{MD}}\] nên \[MC = \frac{{IO.MD}}{{DO}}\,\,\,\left( 3 \right)\]
Xét tam giác \(DIB\) và tam giác \(DBM\) có
\(\widehat {BDM}\): góc chung
\(\widehat {IBD} = \widehat {BMD}\) (2 góc nội tiếp chắn hai cung \(AD\) và \(BD\) bằng nhau của \(\left( O \right)\))
Suy ra (g.g)
Nên \[\frac{{IB}}{{BM}} = \frac{{DB}}{{MD}}\]
Do đó \[MB = \frac{{IB.MD}}{{DB}}\,\,\,\left( 4 \right)\]
Từ (3) và (4) ta suy ra: \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{IB.MD}}{{DB}} \cdot \frac{{DO}}{{IO.MD}} = \frac{{2IO.R}}{{IO.R\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Suy ra \( - 8 = a.\,\,{3^2}\) hay \(a = \frac{{ - 8}}{9}\) (thoả mãn a < 0).
Phương trình parabol là: \(y = - \frac{8}{9}{x^2}\)
Vì \(MN = 3\,\,m\) nên hoành độ điểm M là \({x_M} = \frac{3}{2}\) suy ra tung độ của M:\({y_M} = - \frac{8}{9}.\,\,{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = - 2\).
Khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân bằng \(8 - 2 = 6\,\,\left( m \right)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
