Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm học 2025-2026 có đáp án
18 người thi tuần này 4.6 18 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Trị năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bình Phước năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Nghệ An năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Huế năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Hải Phòng năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(A = \sqrt 4 + \sqrt 8 + \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - 3\sqrt 2 \)
\( = 2 + \sqrt {4.2} + \left| {1 - \sqrt 2 } \right| - 3\sqrt 2 \)
\( = 2 + 2\sqrt 2 + \sqrt 2 - 1 - 3\sqrt 2 \)\( = 1\).
Vậy \(A = 1\).
b) Xét tam giác ABC vuông tại B, ta có:
\({\rm{tan}}\,\widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \({\rm{tan}}30^\circ = \frac{7}{{AB}}\) nên\(AB = \frac{7}{{{\rm{tan}}\,30^\circ }} = 7\sqrt 3 \approx 12,1\,\,({\rm{m}}).\)
Vậy khoảng cách AB giữa hai tòa nhà khoảng 12,1 mét.
c) Biểu đồ có 5 loại thiên tai. Loại thiên tai xảy ra nhiều nhất là bão.
d) Bảng tấn số:
|
Loại thiên tai |
Hạn hán |
Bệnh dịch |
Lũ lụt |
Sạt lở đất |
Bão |
|
Số lượng |
6 |
9 |
71 |
6 |
94 |
Lời giải
Ta có điều kiện xác định: \(x \ne - 1;x \ne 1\).
\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(\frac{{{{(x + 1)}^2} + {{(x - 1)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
\(\frac{{{x^2} + 2x + 1 + {x^2} - 2x + 1 - 3x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
\(\frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
Giải phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 = 0\) ta được \(x = 1\) (loại) và \(x = \frac{1}{2}\left( {{\rm{tmdk}}} \right)\).
Vậy phương trình \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\) có nghiệm \(x = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Gọi giá vé niêm yết ban đầu của người lớn và trẻ em lần lượt là \(x,y\) (triệu đồng) \((x > 0;y > 0)\)
Giá vé người lớn được giảm \(20\% \), thực tế phải trả là \(80\% x = 0,8x\) (triệu đồng).
Giá vé trẻ em được giảm \(25\% \) nên thực tế phải trả là \(75\% y = 0,75y\) (triệu đồng)
Do giá vé ban đầu của 3 người lớn và 2 trẻ em là 4,2 triệu đồng nên: \(3x + 2y = 4,2\)
Giá vé sau giảm của 3 người lớn và 2 trẻ em là 3,3 triệu đồng nên: \(2,4x + 1,5y = 3,3\)
Từ đó có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 4,2}\\{2,4x + 1,5y = 3,3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{4,2 - 2y}}{3}}\\{2,4\left( {\frac{{4,2 - 2y}}{3}} \right) + 1,5y = 3,3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{4,2 - 2y}}{3}}\\{3,36 - 0,1y = 3,3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 0,6}\end{array}} \right.\)
Vậy giá vé niêm yết của người lớn và trẻ em lần lượt là 1 triệu đồng và 600 nghìn đồng.
Lời giải
Ta có bằng giá trị sau:
|
\(x\) |
\[ - 2\] |
\[ - 1\] |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) |
\[ - 2\] |
\( - \frac{1}{2}\) |
0 |
\( - \frac{1}{2}\) |
\[ - 2\] |
Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm:
\(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 2} \right);B\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right);C\left( {1; - \frac{1}{2}} \right);D\left( {2; - 2} \right)\)
Hệ số \(a = - \frac{1}{2} < 0\) nên parabol có bề lõm hướng xuống. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

Vì tung độ bằng 5 lần hoành độ nên ta có \(y = 5x\), thay vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\), ta được:
\(5x = - \frac{1}{2}{x^2}\)
\({x^2} + 10x = 0\)
\(x\left( {x + 10} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) và \(x = - 10\)
Với \(x = 0\) thì \(y = 0\)
Với \(x = - 10\) thì \(y = - 50\)
Vậy các điểm có toạ độ \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 10; - 50} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 5 lần hoành độ.
Lời giải
Nửa chu vi bế bơi là \(36:2 = 18\left( {\rm{m}} \right)\)
Gọi chiều dài của bể bơi lần lượt là \(x\left( {\rm{m}} \right)\,\,\left( {0 < x < 18} \right).\)
Chiều rộng của bế bơi là \(18 - x\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích bế bơi là \(x\left( {18 - x} \right)\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vì diện tích hình chữ nhật là \(80\,\,{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình \(x\left( {18 - x} \right) = 80\) \( - {x^2} + 18x - 80 = 0\)
\( - {x^2} + 18x - 80 = 0\)
\({x^2} - 18x + 80 = 0\)
\({x^2} - 10x - 8x + 80 = 0\)
\(x\left( {x - 10} \right) - 8\left( {x - 10} \right) = 0\)
\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\)
\(x = 8\) hoặc \(x = 10\)
Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng nên chiều dài bể bơi là 10 m, chiều rộng bể bơi là 8 m.
Diện tích phần gạch lát là: \(12.10 - 80 = 40\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


