Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Đồng Nai (có đáp án)
129 người thi tuần này 4.6 129 lượt thi 6 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Ta có \({x^2} + 6x - 7 = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 7} \right) = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = - 7\).
Vậy phương trình có 2 nghiệm là: \(x = 1\,;\,\,x = - 7\).
2. Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y = 3}\\{2x + y = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3y - y = 3 - 9}\\{2x + y = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - 3}\\{2x - 3 = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - 3}\\{x = 6}\end{array}} \right.\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm là: \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {6\,;\,\, - 3} \right)\).
3. Ta có \(3x - 15 > 0\)
\(3x > 15\)
\(x > 5\).
Vậy bất phương trình có nghiệm là: \(x > 5\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Ta có \(P = \sqrt {25} + \sqrt[3]{{ - 27}} = 5 - 3 = 2\).
2. Với \(x \ge 0,x \ne 4\) ta được:
\(Q = \left( {\frac{2}{{x + 4\sqrt x + 4}} - \frac{1}{{2\sqrt x + 4}}} \right):\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\sqrt x + 12}}\)
\[ = \left[ {\frac{2}{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}} - \frac{1}{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}} \right]:\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\( = \left[ {\frac{4}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}} \right]:\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{4 - \sqrt x - 2}}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}:\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{2 - \sqrt x }}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}} \cdot \frac{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{2 - \sqrt x }}\)\( = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có \(Q = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\). Để \(Q \in \mathbb{Z}\) thì \((\sqrt x + 2)\) phải là ước nguyên của 3.
Tập hợp các ước của 3 là: Ư\((3) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 3} \right\}\).
Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x \ge 0\), do đó \(\sqrt x + 2 \ge 2\).
So sánh với tập các ước của 3, giá trị duy nhất thỏa mãn điều kiện \(\sqrt x + 2 \ge 2\) là \(3\).
Do đó, ta có \(\sqrt x + 2 = 3\) nên \(\sqrt x = 1\) suy ra \(x = 1\) (TMĐK).
Vậy để \(Q\) nhận giá trị là số nguyên thì \(x = 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Bảng giá trị của hàm số:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = 2{x^2}\) |
8 |
2 |
0 |
2 |
8 |
Biểu diễn trên hệ trục tọa độ

2. Vì phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) nên theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 7}\\{{x_1}{x_2} = 3}\end{array}} \right.\).
Ta có \(M = x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - 7} \right)^2} - 2 \cdot 3 = 49 - 6 = 43.\)
3. Gọi \(x\) (nghìn đồng) là số tiền mỗi học sinh phải đóng sau khi điều chỉnh giá.
\(y\) (học sinh) là số học sinh ban đầu (Điều kiện: \(x > 0\,,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Khi đó, số tiền mỗi học sinh phải đóng ban đầu là \(x + 20\) (nghìn đồng).
số học sinh sau khi thêm 50 em là \(y + 50\) (học sinh).
Theo đề bài ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x + 20} \right)y = 60\,\,000}\\{\left( {y + 50} \right)x = 63\,\,000}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy + 20y = 60\,\,000}\\{xy + 50x = 63\,\,000}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x - 2y = 300}\\{xy + 20y = 60\,\,000}\end{array}} \right.\]
Từ phương trình \(5x - 2y = 300\) suy ra \[x = \frac{2}{5}y + 60\].
Thế vào \(xy + 20y = 60\,\,000\), ta được
\(\left( {\frac{2}{5}y + 60} \right)y + 20y = 60\,\,000\)
\(2{y^2} + 400y - 300\,\,000 = 0\)
\(y = 300\) (TMĐK) hoặc \(y = - 500\) (loại)
Với \(y = 300\) thì \(x = 180\) (TMĐK).
Vậy số tiền mỗi học sinh phải đóng sau khi điều chỉnh giá là 180 nghìn đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Tần số của nhóm \[\left[ {14\,;\,\,21} \right)\] là 16.
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \(N = 3 + 14 + 16 + 7 = 40\).
Do đó tần số tương đối của nhóm \[\left[ {14\,;\,\,21} \right)\] là: \(\frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% \).
2. Không gian mẫu của phép thử là: \(n\left( \Omega \right) = 6\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: 3; 6.
Vì các kết quả có thể xảy ra đồng khả năng nên \(n\left( A \right) = 2\).
Xác suất biến cố A: "Số ghi trên thẻ được rút ra là bội của 3" là:
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1. Gọi \(C\) là hình chiếu của \(B\) lên mặt đất, trùng với mốc chiều cao \(5\,\,{\rm{km}}\) của \(B\) trên mặt đất.
Theo tỉ số lượng giác trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) ta có:
\(\sin \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}}\) suy ra \(AB = \frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = \frac{5}{{\sin 30^\circ }} = 10{\rm{ (km)}}\).
Vậy quãng đường \(AB\) dài \(10{\rm{ km}}\).
2. Thể tích của một hình trụ trên là: \(V = 3,14 \cdot {\left( {\frac{{10}}{2}} \right)^2} \cdot 18 = 1413{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1. Vì \(\widehat {MAO} = 90^\circ \) (giả thiết) suy ra \(\Delta MAO\) vuông tại \(A\) do đó 3 điểm \(M,\,\,A,\,\,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO.\)
Lại có, \(\widehat {MBO} = 90^\circ \) (giả thiết) suy ra \(\Delta MBO\) vuông tại \(B\) do đó 3 điểm \(M,\,\,B,\,\,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO.\)
Do đó 4 điểm \(M,\,\,A,\,\,O,\,\,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\) suy ra tứ giác \(MAOB\) nội tiếp đường tròn.
2. Ta có \(\widehat {MDA} = 180^\circ - \widehat {ADC}\) mà \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(\widehat {MDA} = 90^\circ \).
Khi đó chứng minh được (g.g).
Suy ra \[\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MA}}\] nên \(M{A^2} = MC \cdot MD\).
3. Vì \(AC\) là đường kính nên \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(\widehat {MDA} = 90^\circ \).
Dễ dàng chứng minh được \(MDHA\) nội tiếp, ta được: \(\widehat {ADH} = \widehat {AMH}\) (cùng chắn ).
Vì \(MO\) là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến cắt nhau nên \(\widehat {AMH} = \widehat {FMB}\).
Suy ra \(\widehat {ADH} = \widehat {FMB}\) (1).
Ta có: \(M{A^2} = MC.MD\), mà \(M{A^2} = MH.MO\) suy ra \(MC \cdot MD = MH \cdot MO\), do đó \(\frac{{MC}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MD}}\).
Xét \(\Delta MHD\) và \(\Delta MCO\) có: \(\frac{{MC}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MD}}\) và \(\widehat {DMH}\) chung
Do đó (c.g.c)
Suy ra \(\frac{{HD}}{{CO}} = \frac{{MD}}{{MO}}\) nên \(HD = R \cdot \frac{{MD}}{{MO}}\) (với \(R\) là bán kính đường tròn \((O)\)).
Chứng minh tương tự ta có suy ra \(\frac{{DA}}{{AC}} = \frac{{MD}}{{MA}}\) nên \(DA = 2R \cdot \frac{{MD}}{{MA}}\) (do đường kính \(AC = 2R\)).
Khi đó \(\frac{{HD}}{{DA}} = \frac{{R \cdot \frac{{MD}}{{MO}}}}{{2R \cdot \frac{{MD}}{{MA}}}} = \frac{{MA}}{{2MO}}\).
Do tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có \(MA = MB\), thay vào tỉ số trên ta được:
\(\frac{{HD}}{{DA}} = \frac{{MB}}{{2MO}}\).
Mà \(M{B^2} = MH \cdot MO\) nên \(\frac{{MH}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{MO}}\).
Vì \(F\) là trung điểm \(MH\) nên \(MF = \frac{1}{2}MH\).
Ta có: \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{\frac{1}{2}MH}}{{MB}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{MH}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{2MO}}\).
Từ đó suy ra: \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{HD}}{{DA}}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra (c.g.c) suy ra \(\widehat {FBM} = \widehat {DAH}\).
Kẻ đường kính \(BT\). Ta có \(\widehat {DBM} = \widehat {DAB} = \widehat {DAH}\) (cùng chắn ).
Suy ra \(\widehat {FBM} = \widehat {DBM}\) do đó \(B,\,\,D,\,\,F\) thẳng hàng.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
