Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Huế (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thay \(x = 10\) vào biểu thức \(A\), ta được: \(A = 10 - 9 = 1\).
Vậy khi \(x = 10\) thì \(A = 1\).
b) Phân thức \(B\) xác định khi \(x - 4 \ne 0\) hay \(x \ne 4\).
Vậy điều kiện xác định của phân thức \(B\) là \(x \ne 4\).
c) Với \(x > 0\) và \(x \ne 9\) ta có:
\(C = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }}\)
\( = \left[ {\frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 3 + \sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }}\)
\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }}\)
\( = \frac{2}{{\sqrt x - 3}}.\)
Vậy với \(x > 0\) và \(x \ne 9\) thì \(C = \frac{2}{{\sqrt x - 3}}.\).
Lời giải
a) \(2x - 8 = x + 3\)
\(2x - x = 3 + 8\)
\(x = 11.\)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 11\).
b) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 2 = 28 > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}.\)
Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 6\\{x_1}{x_2} = 2.\end{array} \right.\)
Vì \({x_1} + {x_2} = 6 > 0\) và \({x_1}{x_2} = 2 > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình đã cho nên ta có: \(x_1^2 - 6{x_1} + 2 = 0\) hay \(x_1^2 = 6{x_1} - 2\).
Ta có: \(12{x_1} + 7 = 6{x_1} + 9 + 6{x_1} - 2 = x_1^2 + 6{x_1} + 9 = {\left( {{x_1} + 3} \right)^2}\).
Khi đó, \(P = \sqrt {12{x_1} + 7} + {x_2} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + 3} \right)}^2}} + {x_2}\)
\( = {x_1} + \left| {{x_1} + 3} \right| + {x_2}\)
\( = {x_1} + 3 + {x_2}\) (do \({x_1} > 0\)).
\( = \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 3 = 6 + 3 = 9\).
Vậy \(P = 9\).
Lời giải
a) Số người đi bộ từ 2 km đến dưới 4 km là: \(9 + 15 = 24\) (người).
b) Không gian mẫu của phép thử là:
\[\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,5} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,5} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {3;\,\,3} \right);\,\,\left( {3;\,\,4} \right);\,\,\left( {3;\,\,5} \right);} \right.\]\[\left( {3;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,3} \right);\]\[\left( {4;\,\,4} \right);\,\,\left. {\left( {4;\,\,5} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right)} \right\}.\]
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = 16\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố M là:
\(\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;6} \right),\left( {3;3} \right),\left( {3;6} \right),\left( {4;4} \right)\).
Số kết quả thuận lợi của biến cố M là \(n\left( M \right) = 9\).
Xác suất của biến cố M là: \(P\left( M \right) = \frac{9}{{16}}\).
Lời giải
a) Số tiền vé đoàn khách đó phải trả là: \(11 \cdot 200 + 7 \cdot 40 + 2 \cdot 0 = 2480\) (nghìn đồng).
b) Giá vé cho người từ 18 tuổi trở lên có hộ khẩu tại địa phương là: \(200 \cdot 50\% = 100\) (nghìn đồng/người).
Gia đình có 10 người trên 18 tuổi, trong đó có \(x\) người có hộ khẩu tại địa phương nên số người không có hộ khẩu là \(10 - x\) (người).
Công thức biểu thị số tiền vé \(y\) mà gia đình đó phải trả theo \(x\) là:
\(y = 100x + 200\left( {10 - x} \right)\) hay \(y = - 100x + 2000\).
Lời giải
Gọi số phần quà mà nhóm tình nguyện viên dự định gói mỗi ngày là \(x\) (phần quà) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)
Thời gian dự định để gói xong 900 phần quà là: \(\frac{{900}}{x}\) (ngày).
Thực tế, mỗi ngày nhóm đã gói được: \(x + 15\) (phần quà).
Thời gian thực tế để gói xong 900 phần quà là: \(\frac{{900}}{{x + 15}}\) (ngày).
Vì nhóm đã hoàn thành công việc sớm hơn 3 ngày so với kế hoạch nên ta có phương trình:
\(\frac{{900}}{x} - \frac{{900}}{{x + 15}} = 3\)
\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 15}} = 1\)
\(300\left( {x + 15} \right) - 300x = x\left( {x + 15} \right)\)
\({x^2} + 15x - 4500 = 0\).
Phương trình có \(\Delta = {15^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 4500} \right) = 18225 > 0\).
Suy ra \({x_1} = \frac{{ - 15 + \sqrt {18225} }}{2} = 60\) (thỏa mãn), \({x_2} = \frac{{ - 15 - \sqrt {18225} }}{2} = - 75\) (loại).
Vậy theo dự định, mỗi ngày nhóm tình nguyện viên gói được 60 phần quà.
Lời giải

a) Vì \(BK \bot KM\) tại \(K\) nên \(\widehat {BKM} = 90^\circ \) hay \(\Delta BKM\) vuông tại \(K\). Do đó, \(\Delta BKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\). (1)
Vì \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {BEM} = 90^\circ \) hay \(\Delta BEM\) vuông tại \(E\). Do đó, \(\Delta BEM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(B,K,E,M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BM\).
b) \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\), có \(K\) là trung điểm cạnh huyền \(AH\) nên \(EK = KH = \frac{1}{2}AH\).
Suy ra \(\Delta EKH\) cân tại \(K\) nên \(\widehat {KEH} = \widehat {KHE}\).
Vì tứ giác \(BKEM\) nội tiếp nên \(\widehat {KMB} = \widehat {KEB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(KB\)).
\( = \widehat {KEH} = \widehat {KHE} = \widehat {ACB}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAD}\)).
c) ⦁ Ta có: \(\widehat {ANB} = \widehat {ACB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\)).
Mà \(\widehat {KMB} = \widehat {ACB}\) nên \(\widehat {KMB} = \widehat {ANB}\).
Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta BAN\) có: \(\widehat {BKM} = \widehat {BAN} = 90^\circ \) và \(\widehat {KMB} = \widehat {ANB}\).
Do đó (g.g).
⦁ Ta có: \(\frac{{BK}}{{BA}} = \frac{{BM}}{{BN}}\) và \(\widehat {MBK} = \widehat {NBA}\).
Mà \(\widehat {MBK} = \widehat {MBN} + \widehat {NBK}\) và \(\widehat {NBA} = \widehat {KBA} + \widehat {NBK}\) suy ra \(\widehat {MBN} = \widehat {KBA}\).
Xét \(\Delta BMN\) và \(\Delta BKA\) có: \(\frac{{BM}}{{BN}} = \frac{{BK}}{{BA}}\) và \(\widehat {MBN} = \widehat {KBA}\)
Do đó (c.g.c). Suy ra \(\widehat {BNM} = \widehat {BAK} = \widehat {BAD}\).
Ta có: \(\widehat {BNC} = \widehat {BAC}\) suy ra \(\widehat {BNM} + \widehat {MNC} = \widehat {BAK} + \widehat {DAC}\) nên \(\widehat {MNC} = \widehat {DAC}.\)
Vì \(AD \bot BC\) và \(NC \bot BC\) nên \(AD\,{\rm{//}}\,NC\), suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {ACN} = \widehat {MCN}\).
Do đó \(\widehat {MNC} = \widehat {MCN}\), vậy \(\Delta MNC\) cân tại \(M\), nên \(MN = MC\).
Đường tròn \(\left( O \right)\) có \(ON = OC = R\). Do \(MN = MC\) và \(ON = OC\) nên \(OM\) là đường trung trực của \(NC\). Vậy \(OM\) đi qua trung điểm của \(NC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
