khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 11 Lưu

(1,0 điểm) Bạn Bình có hai ly thủy tinh. Biết rằng phần chứa nước của hai ly có dạng hình nón với bán kính đáy cùng bằng 4 cm và chiều cao cùng bằng 10 cm. Ban đầu, ly thứ nhất chứa đầy nước và ly thứ hai không chứa nước. Bạn Bình đổ bớt nước từ ly thứ nhất sang ly thứ hai sao cho chiều cao của lượng nước trong ly thứ nhất chỉ còn \(\frac{3}{4}\) so với chiều cao của lượng nước trong ly lúc ban đầu. Khi đó, tính chiều cao của lượng nước có trong ly thứ hai (xem bề dày thành ly không đáng kể và nước không bị đổ ra ngoài).
Bạn Bình có hai ly thủy tinh. Biết rằng phần chứa nước của hai ly có dạng hình nón với bán kính đáy cùng bằng 4 cm và chiều cao cùng bằng 10 cm. Ban đầu, ly thứ nhất chứa đầy nước và ly thứ hai không chứa nước. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bạn Bình có hai ly thủy tinh. Biết rằng phần chứa nước của hai ly có dạng hình nón với bán kính đáy cùng bằng 4 cm và chiều cao cùng bằng 10 cm. Ban đầu, ly thứ nhất chứa đầy nước và ly thứ hai không chứa nước. (ảnh 2)

⦁ Gọi \(V\) là thể tích của ly nước đầy ban đầu. Bán kính đáy \(R = 4\) cm, chiều cao \(H = 10\) cm.

Khi đó, thể tích của ly nước ban đầu được tính bằng \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}H\).

⦁ Khi mực nước có chiều cao \(h\), phần nước là một hình nón đồng dạng với hình nón ban đầu. Gọi \(r\) là bán kính mặt nước tại chiều cao đó.

Theo định lí Thalès, \(\frac{r}{R} = \frac{h}{H}\) suy ra \(r = \frac{h}{H}R\).

Thể tích lượng nước ứng với chiều cao \(h\) là:

\({V_h} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi  \cdot {\left( {\frac{h}{H}R} \right)^2}h = {\left( {\frac{h}{H}} \right)^3} \cdot \frac{1}{3}\pi {R^2}H = {\left( {\frac{h}{H}} \right)^3}V\).

Như vậy, \(\frac{{{V_h}}}{V} = {\left( {\frac{h}{H}} \right)^3}.\) Suy ra tỉ số thể tích lượng nước so với thể tích khi ly đầy bằng lập phương tỉ số hiều cao tương ứng.

⦁ Gọi \({V_1}\) là thể tích nước còn lại trong ly thứ nhất, tương ứng với \({h_1} = \frac{3}{4}H\).

Khi đó: \(\frac{{{V_1}}}{V} = {\left( {\frac{{{h_1}}}{H}} \right)^3} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} = \frac{{27}}{{64}}\).

Thể tích nước đã đổ sang ly thứ hai (\({V_2}\)) là: \({V_2} = V - {V_1} = \frac{{37}}{{64}}V\). Suy ra \[\frac{{{V_2}}}{V} = \frac{{37}}{{64}}.\]

⦁ Gọi \({h_2}\) là chiều cao của lượng nước trong ly thứ hai.

Khi đó, \({\left( {\frac{{{h_2}}}{{10}}} \right)^3} = \frac{{37}}{{64}}\) nên \(\frac{{{h_2}}}{{10}} = \frac{{\sqrt[3]{{37}}}}{4}\).

Suy ra \({h_2} = \frac{{10\sqrt[3]{{37}}}}{4} = \frac{{5\sqrt[3]{{37}}}}{2}\) (cm).

Vậy chiều cao của lượng nước có trong ly thứ hai là \(\frac{{5\sqrt[3]{{37}}}}{2}\) cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

OC = R\). Do \(MN = MC\) và \(ON = OC\) nên \(OM\) là đường trung trực của \(NC\). (ảnh 1)

a) Vì \(BK \bot KM\) tại \(K\) nên \(\widehat {BKM} = 90^\circ \) hay \(\Delta BKM\) vuông tại \(K\). Do đó, \(\Delta BKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\). (1)

Vì \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {BEM} = 90^\circ \) hay \(\Delta BEM\) vuông tại \(E\). Do đó, \(\Delta BEM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(B,K,E,M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BM\).

b) \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\), có \(K\) là trung điểm cạnh huyền \(AH\) nên \(EK = KH = \frac{1}{2}AH\).

Suy ra \(\Delta EKH\) cân tại \(K\) nên \(\widehat {KEH} = \widehat {KHE}\).

Vì tứ giác \(BKEM\) nội tiếp nên \(\widehat {KMB} = \widehat {KEB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(KB\)).

\( = \widehat {KEH} = \widehat {KHE} = \widehat {ACB}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAD}\)).

c) ⦁ Ta có: \(\widehat {ANB} = \widehat {ACB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\)).

Mà \(\widehat {KMB} = \widehat {ACB}\) nên \(\widehat {KMB} = \widehat {ANB}\).

Xét \(\Delta BKM\) và \(\Delta BAN\) có: \(\widehat {BKM} = \widehat {BAN} = 90^\circ \) và \(\widehat {KMB} = \widehat {ANB}\).

Do đó ΔBKMΔBAN (g.g).

⦁ Ta có: \(\frac{{BK}}{{BA}} = \frac{{BM}}{{BN}}\) và \(\widehat {MBK} = \widehat {NBA}\).

Mà \(\widehat {MBK} = \widehat {MBN} + \widehat {NBK}\) và \(\widehat {NBA} = \widehat {KBA} + \widehat {NBK}\) suy ra \(\widehat {MBN} = \widehat {KBA}\).

Xét \(\Delta BMN\) và \(\Delta BKA\) có: \(\frac{{BM}}{{BN}} = \frac{{BK}}{{BA}}\) và \(\widehat {MBN} = \widehat {KBA}\)

Do đó ΔBMNΔBKA (c.g.c). Suy ra \(\widehat {BNM} = \widehat {BAK} = \widehat {BAD}\).

Ta có: \(\widehat {BNC} = \widehat {BAC}\) suy ra \(\widehat {BNM} + \widehat {MNC} = \widehat {BAK} + \widehat {DAC}\) nên \(\widehat {MNC} = \widehat {DAC}.\)

Vì \(AD \bot BC\) và \(NC \bot BC\) nên \(AD\,{\rm{//}}\,NC\), suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {ACN} = \widehat {MCN}\).

Do đó \(\widehat {MNC} = \widehat {MCN}\), vậy \(\Delta MNC\) cân tại \(M\), nên \(MN = MC\).

Đường tròn \(\left( O \right)\) có \(ON = OC = R\). Do \(MN = MC\) và \(ON = OC\) nên \(OM\) là đường trung trực của \(NC\). Vậy \(OM\) đi qua trung điểm của \(NC\).

Lời giải

a) Thay \(x = 10\) vào biểu thức \(A\), ta được: \(A = 10 - 9 = 1\).

Vậy khi \(x = 10\) thì \(A = 1\).

b) Phân thức \(B\) xác định khi \(x - 4 \ne 0\) hay \(x \ne 4\).

Vậy điều kiện xác định của phân thức \(B\) là \(x \ne 4\).

c) Với \(x > 0\) và \(x \ne 9\) ta có:

\(C = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 3}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \left[ {\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 3 + \sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}}.\)

Vậy với \(x > 0\) và \(x \ne 9\) thì \(C = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}}.\).