(2,5 điểm)
1. Vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\).
2. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + 7x + 3 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(M = x_1^2 + x_2^2\).
3. Một trường THCS X dự định tổ chức chuyến tham quan về nguồn cho học sinh khối 9 tại Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam (còn gọi là Căn cứ Tà Thiết) thuộc tỉnh Đồng Nai. Biết rằng số tiền mỗi học sinh tham gia phải đóng là như nhau. Với số lượng học sinh đăng kí tham gia ban đầu thì tổng số tiền mà các học sinh tham gia phải đóng để trả cho công ty du lịch là 60 triệu đồng. Khi chuẩn bị chốt danh sách học sinh tham gia thì có thêm 50 em đăng kí bổ sung, nên công ty du lịch thông báo giảm 20 nghìn đồng cho mỗi học sinh tham gia so với giá ban đầu. Vì vậy, tổng số tiền mà các học sinh tham gia phải đóng để trả cho công ty du lịch lúc này là 63 triệu đồng. Hỏi sau khi công ty du lịch điều chỉnh giá, mỗi học sinh tham gia chuyến tham quan phải đóng bao nhiêu nghìn đồng?.
(2,5 điểm)
1. Vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\).
2. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + 7x + 3 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(M = x_1^2 + x_2^2\).
3. Một trường THCS X dự định tổ chức chuyến tham quan về nguồn cho học sinh khối 9 tại Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam (còn gọi là Căn cứ Tà Thiết) thuộc tỉnh Đồng Nai. Biết rằng số tiền mỗi học sinh tham gia phải đóng là như nhau. Với số lượng học sinh đăng kí tham gia ban đầu thì tổng số tiền mà các học sinh tham gia phải đóng để trả cho công ty du lịch là 60 triệu đồng. Khi chuẩn bị chốt danh sách học sinh tham gia thì có thêm 50 em đăng kí bổ sung, nên công ty du lịch thông báo giảm 20 nghìn đồng cho mỗi học sinh tham gia so với giá ban đầu. Vì vậy, tổng số tiền mà các học sinh tham gia phải đóng để trả cho công ty du lịch lúc này là 63 triệu đồng. Hỏi sau khi công ty du lịch điều chỉnh giá, mỗi học sinh tham gia chuyến tham quan phải đóng bao nhiêu nghìn đồng?.
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Đồng Nai !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Bảng giá trị của hàm số:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = 2{x^2}\) |
8 |
2 |
0 |
2 |
8 |
Biểu diễn trên hệ trục tọa độ

2. Vì phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) nên theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 7}\\{{x_1}{x_2} = 3}\end{array}} \right.\).
Ta có \(M = x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - 7} \right)^2} - 2 \cdot 3 = 49 - 6 = 43.\)
3. Gọi \(x\) (nghìn đồng) là số tiền mỗi học sinh phải đóng sau khi điều chỉnh giá.
\(y\) (học sinh) là số học sinh ban đầu (Điều kiện: \(x > 0\,,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Khi đó, số tiền mỗi học sinh phải đóng ban đầu là \(x + 20\) (nghìn đồng).
số học sinh sau khi thêm 50 em là \(y + 50\) (học sinh).
Theo đề bài ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x + 20} \right)y = 60\,\,000}\\{\left( {y + 50} \right)x = 63\,\,000}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy + 20y = 60\,\,000}\\{xy + 50x = 63\,\,000}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x - 2y = 300}\\{xy + 20y = 60\,\,000}\end{array}} \right.\]
Từ phương trình \(5x - 2y = 300\) suy ra \[x = \frac{2}{5}y + 60\].
Thế vào \(xy + 20y = 60\,\,000\), ta được
\(\left( {\frac{2}{5}y + 60} \right)y + 20y = 60\,\,000\)
\(2{y^2} + 400y - 300\,\,000 = 0\)
\(y = 300\) (TMĐK) hoặc \(y = - 500\) (loại)
Với \(y = 300\) thì \(x = 180\) (TMĐK).
Vậy số tiền mỗi học sinh phải đóng sau khi điều chỉnh giá là 180 nghìn đồng.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. Ta có \(P = \sqrt {25} + \sqrt[3]{{ - 27}} = 5 - 3 = 2\).
2. Với \(x \ge 0,x \ne 4\) ta được:
\(Q = \left( {\frac{2}{{x + 4\sqrt x + 4}} - \frac{1}{{2\sqrt x + 4}}} \right):\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\sqrt x + 12}}\)
\[ = \left[ {\frac{2}{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}} - \frac{1}{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}} \right]:\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\( = \left[ {\frac{4}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}} \right]:\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{4 - \sqrt x - 2}}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}:\frac{{2 - \sqrt x }}{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{2 - \sqrt x }}{{2{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}} \cdot \frac{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{2 - \sqrt x }}\)\( = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có \(Q = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\). Để \(Q \in \mathbb{Z}\) thì \((\sqrt x + 2)\) phải là ước nguyên của 3.
Tập hợp các ước của 3 là: Ư\((3) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 3} \right\}\).
Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x \ge 0\), do đó \(\sqrt x + 2 \ge 2\).
So sánh với tập các ước của 3, giá trị duy nhất thỏa mãn điều kiện \(\sqrt x + 2 \ge 2\) là \(3\).
Do đó, ta có \(\sqrt x + 2 = 3\) nên \(\sqrt x = 1\) suy ra \(x = 1\) (TMĐK).
Vậy để \(Q\) nhận giá trị là số nguyên thì \(x = 1\).
Lời giải

1. Vì \(\widehat {MAO} = 90^\circ \) (giả thiết) suy ra \(\Delta MAO\) vuông tại \(A\) do đó 3 điểm \(M,\,\,A,\,\,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO.\)
Lại có, \(\widehat {MBO} = 90^\circ \) (giả thiết) suy ra \(\Delta MBO\) vuông tại \(B\) do đó 3 điểm \(M,\,\,B,\,\,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO.\)
Do đó 4 điểm \(M,\,\,A,\,\,O,\,\,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\) suy ra tứ giác \(MAOB\) nội tiếp đường tròn.
2. Ta có \(\widehat {MDA} = 180^\circ - \widehat {ADC}\) mà \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(\widehat {MDA} = 90^\circ \).
Khi đó chứng minh được (g.g).
Suy ra \[\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MA}}\] nên \(M{A^2} = MC \cdot MD\).
3. Vì \(AC\) là đường kính nên \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(\widehat {MDA} = 90^\circ \).
Dễ dàng chứng minh được \(MDHA\) nội tiếp, ta được: \(\widehat {ADH} = \widehat {AMH}\) (cùng chắn ).
Vì \(MO\) là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến cắt nhau nên \(\widehat {AMH} = \widehat {FMB}\).
Suy ra \(\widehat {ADH} = \widehat {FMB}\) (1).
Ta có: \(M{A^2} = MC.MD\), mà \(M{A^2} = MH.MO\) suy ra \(MC \cdot MD = MH \cdot MO\), do đó \(\frac{{MC}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MD}}\).
Xét \(\Delta MHD\) và \(\Delta MCO\) có: \(\frac{{MC}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MD}}\) và \(\widehat {DMH}\) chung
Do đó (c.g.c)
Suy ra \(\frac{{HD}}{{CO}} = \frac{{MD}}{{MO}}\) nên \(HD = R \cdot \frac{{MD}}{{MO}}\) (với \(R\) là bán kính đường tròn \((O)\)).
Chứng minh tương tự ta có suy ra \(\frac{{DA}}{{AC}} = \frac{{MD}}{{MA}}\) nên \(DA = 2R \cdot \frac{{MD}}{{MA}}\) (do đường kính \(AC = 2R\)).
Khi đó \(\frac{{HD}}{{DA}} = \frac{{R \cdot \frac{{MD}}{{MO}}}}{{2R \cdot \frac{{MD}}{{MA}}}} = \frac{{MA}}{{2MO}}\).
Do tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có \(MA = MB\), thay vào tỉ số trên ta được:
\(\frac{{HD}}{{DA}} = \frac{{MB}}{{2MO}}\).
Mà \(M{B^2} = MH \cdot MO\) nên \(\frac{{MH}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{MO}}\).
Vì \(F\) là trung điểm \(MH\) nên \(MF = \frac{1}{2}MH\).
Ta có: \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{\frac{1}{2}MH}}{{MB}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{MH}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{2MO}}\).
Từ đó suy ra: \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{HD}}{{DA}}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra (c.g.c) suy ra \(\widehat {FBM} = \widehat {DAH}\).
Kẻ đường kính \(BT\). Ta có \(\widehat {DBM} = \widehat {DAB} = \widehat {DAH}\) (cùng chắn ).
Suy ra \(\widehat {FBM} = \widehat {DBM}\) do đó \(B,\,\,D,\,\,F\) thẳng hàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
