Câu hỏi:
20/03/2025 408Read the following passage about volunteer tourism and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.
The pristine beaches of Koh Rong have long drawn tourists seeking an authentic glimpse of Cambodia's coastal life. Yet beneath the surface of this seeming paradise, a complex dynamic unfolds. Local businesses, once thriving on traditional tourism, now navigate the rising tide of volunteer tourism - a phenomenon reshaping the island's economic and social fabric.
In the narrow streets of the fishing village, 'volunteer houses' have proliferated at an unprecedented rate. [I] These establishments, charging participants substantial fees for the privilege of teaching English or conducting marine conservation work, generate revenue streams that bypass traditional community structures. [II] Market vendors, whose daily income previously averaged $75, now report earnings below $45 as volunteers, housed in all-inclusive compounds, rarely venture into local establishments. [III] Local restaurants have adapted by offering international menus, though many struggle to attract volunteer residents who receive meals within their compounds. [IV]
The marine conservation sector particularly exemplifies this shifting landscape. Professional dive operators previously employed 45 local guides, paying certification fees exceeding $2,000 per person. Currently, they maintain only 15 positions as volunteer programs offer free diving services. These programs contribute valuable reef monitoring data, collecting over 1,000 marine species records annually. Local dive masters, having invested years in certification and training, find their expertise commanding lower wages - dropping from $60 to $35 per dive session in areas with high volunteer presence.
Cultural preservation initiatives reveal similar patterns. Traditional craft workshops, which once hosted 200 weekly visitors at $25 per session, now average 80 participants despite reducing fees to $15. While volunteer programs record 300 weekly participants in craft activities, their standardized sessions run 30 minutes compared to traditional three-hour workshops. Master craftsmen, whose techniques typically require two years to master, observe volunteers teaching simplified versions learned in two-week orientations.
The education sector presents perhaps the most nuanced picture. Local schools receiving volunteer teachers report improved English test scores, rising 25% on average. However, student performance fluctuates by up to 40% with each teaching transition. Established language centers have reduced staff from twenty to twelve instructors, as enrollment declined by 35% following the introduction of free volunteer-taught classes. "We're seeing repeated adjustments in teaching methods," notes headmaster Chan, highlighting monthly changes in classroom approaches.
Local authorities aim to turn the tide through regulatory frameworks, requiring volunteer organizations to demonstrate measurable community benefits. Economic data shows $2 million invested in volunteer facilities in 2023, while traditional business revenue dropped 28%. Community surveys indicate 60% of local enterprises have modified their business models, with 45% reporting reduced profitability despite these adaptations. Local leaders fear the shift may cause irrevocable damage to the traditional economy and cultural practices on the island.
(Adapted from Eng Exam.info)
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).
Quảng cáo
Trả lời:
DỊCH
Những bãi biển nguyên sơ của Koh Rong từ lâu đã thu hút khách du lịch tìm kiếm cái nhìn chân thực về cuộc sống ven biển của Campuchia. Tuy nhiên, ẩn sau vẻ đẹp bên ngoài của thiên đường này là một mối quan hệ phức tạp đang diễn ra. Các doanh nghiệp địa phương, trước đây phát triển mạnh nhờ du lịch truyền thống, hiện đang hướng đến làn sóng du lịch tình nguyện - một hiện tượng đang định hình lại cơ cấu kinh tế và xã hội của hòn đảo.
Trên những con phố hẹp của làng chài, 'nhà tình nguyện' đã mọc lên với tốc độ chưa từng thấy. Những cơ sở này thu của người tham gia một khoản phí đáng kể để được dạy tiếng Anh hoặc tiến hành công tác bảo tồn biển, tạo ra nguồn doanh thu vượt xa các cấu trúc cộng đồng truyền thống. Sự tái cấu trúc kinh tế này đã tạo ra những làn sóng lan tỏa khắp các kênh thu nhập truyền thống của cộng đồng. Những người bán hàng rong, trước đây có thu nhập trung bình hàng ngày là 75 đô la, giờ đây báo cáo thu nhập dưới 45 đô la vì những người tình nguyện, được ở trong các khu phức hợp trọn gói, hiếm khi mạo hiểm vào các cơ sở địa phương. Các nhà hàng địa phương đã thích nghi bằng cách cung cấp thực đơn quốc tế, mặc dù nhiều nhà hàng gặp khó khăn trong việc thu hút cư dân tình nguyện nhận bữa ăn trong khu phức hợp của họ.
Lĩnh vực bảo tồn biển đặc biệt minh họa cho bối cảnh thay đổi này. Các nhà điều hành lặn chuyên nghiệp trước đây đã thuê 45 hướng dẫn viên địa phương, trả phí chứng nhận vượt quá 2.000 đô la cho mỗi người. Hiện tại, họ chỉ duy trì 15 vị trí vì các chương trình tình nguyện cung cấp dịch vụ lặn miễn phí. Các chương trình này đóng góp dữ liệu giám sát rạn san hô có giá trị, thu thập hơn 1.000 hồ sơ về các loài sinh vật biển hàng năm. Các thợ lặn địa phương, sau nhiều năm đầu tư vào chứng nhận và đào tạo, nhận thấy chuyên môn của họ bị đánh giá thấp hơn - giảm từ 60 đô la xuống còn 35 đô la cho mỗi buổi lặn ở những khu vực có nhiều tình nguyện viên.
Các sáng kiến bảo tồn văn hóa cho thấy những mô hình tương tự. Các xưởng thủ công truyền thống, từng đón 200 du khách mỗi tuần với giá 25 đô la mỗi buổi, hiện trung bình có 80 người tham gia mặc dù đã giảm phí xuống còn 15 đô la. Trong khi các chương trình tình nguyện ghi nhận 300 người tham gia hoạt động thủ công mỗi tuần, các buổi học chuẩn hóa của họ chỉ kéo dài 30 phút so với các hội thảo truyền thống kéo dài ba giờ. Những nghệ nhân bậc thầy, những người thường mất hai năm để thành thạo kỹ thuật, quan sát các tình nguyện viên dạy những phiên bản đơn giản hơn mà đã học trong buổi định hướng kéo dài hai tuần.
Có lẽ ngành giáo dục là ngành thể hiện bức tranh phức tạp nhất. Các trường học địa phương tiếp nhận giáo viên tình nguyện báo cáo điểm thi tiếng Anh được cải thiện, tăng trung bình 25 %. Tuy nhiên, kết quả học tập của học sinh dao động tới 40 % với mỗi lần chuyển đổi giảng dạy. Các trung tâm ngôn ngữ có tiếng đã cắt giảm nhân viên từ hai mươi xuống còn mười hai giáo viên, vì số lượng tuyển sinh giảm 35 % sau khi triển khai các lớp học tình nguyện miễn phí. "Chúng tôi đang chứng kiến những điều chỉnh liên tục trong phương pháp giảng dạy", hiệu trưởng Chan lưu ý, nhấn mạnh những thay đổi hàng tháng trong cách tiếp cận lớp học.
Chính quyền địa phương muốn đảo ngược tình thế thông qua các khuôn khổ pháp lý, yêu cầu các tổ chức tình nguyện chứng minh được những lợi ích cộng đồng có thể đo lường được. Số liệu kinh tế cho thấy 2 triệu đô la đã được đầu tư vào các cơ sở tình nguyện vào năm 2023 , trong khi doanh thu kinh doanh truyền thống giảm 28 %. Các cuộc khảo sát cộng đồng cho thấy 60 % doanh nghiệp địa phương đã thay đổi mô hình kinh doanh của mình, với 45 % báo cáo lợi nhuận giảm mặc dù có những điều chỉnh này. Các nhà lãnh đạo địa phương lo ngại sự thay đổi này có thể gây ra thiệt hại không thể khắc phục đối với nền kinh tế truyền thống và các hoạt động văn hóa trên đảo.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: Yet beneath the surface of this seeming paradise, a complex dynamic unfolds. (Tuy nhiên, ẩn sau vẻ đẹp bên ngoài của thiên đường này là một mối quan hệ phức tạp đang diễn ra).
A. Đằng sau điểm đến hấp dẫn là một mối quan hệ phức tạp ảnh hưởng đến các cộng đồng địa phương → Đáp án A phù hợp do sát nghĩa với câu gốc, ta có: "complex dynamic" ~ "complicated dynamic".
B. Dưới bầu không khí chào đón là sự phân chia sâu sắc giữa các hệ thống cũ và mới → Đáp án B không phù hợp vì câu gốc không đề cập đến sự phân chia giữa hệ thống mới và cũ.
C. Trong môi trường hài hòa xuất hiện một mô hình đang thay đổi của các cấu trúc cộng đồng → Đáp án C không phù hợp vì câu gốc không đề cập đến các cấu trúc cộng đồng.
D. Bên ngoài khung cảnh đẹp như tranh vẽ, phát triển một mạng lưới phức tạp của các quá trình chuyển đổi văn hóa → Đáp án D không phù hợp vì câu gốc không đề cập đến quá trình chuyển đổi văn hóa.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Lời giải của GV VietJack
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 2?
This economic restructuring has created ripples through the community's traditional income channels. (Sự tái cấu trúc kinh tế này đã tạo ra những tác động lan tỏa đến các kênh thu nhập truyền thống của cộng đồng).
Xét vị trí [II]: [II] Market vendors, whose daily income previously averaged $75, now report earnings below $45 as volunteers, housed in all-inclusive compounds, rarely venture into local establishments. [III] Local restaurants have adapted by offering international menus, though many struggle to attract volunteer residents who receive meals within their compounds. ([II] Những người bán hàng rong, trước đây có thu nhập trung bình hàng ngày là 75 đô la, giờ đây báo cáo thu nhập dưới 45 đô la vi những người tình nguyện, được ở trong các khu phức hợp trọn gói, hiếm khi mạo hiểm vào các cơ sở địa phương. Các nhà hàng địa phương đã thích nghi bằng cách cung cấp thực đơn quốc tế, mặc dù nhiều nhà hàng gặp khó khăn trong việc thu hút cư dân tình nguyện nhận bữa ăn trong khu phức hợp của họ).
→ Ta thấy các câu văn sau vị trí [II] đề cập đến những đối tượng là người bán hàng rong và nhà hàng địa phương, những người mà thu nhập bị ảnh hưởng bởi "du lịch tình nguyện", "nhà tình nguyện". Câu văn của đề bài đứng đầu như một luận điểm, một câu giới thiệu ý chính và bao quát toàn bộ nội dung khi nói rằng sự tái cấu trúc kinh tế có tác động lan tỏa đến nhiều kênh thu nhập, và những câu sau có tác dụng giải thích, bổ nghĩa, chứng minh cho "tác động lan tỏa" ấy.
→ Câu văn ở vị trí [II] là phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 3:
Lời giải của GV VietJack
Từ "they" trong đoạn 3 ám chỉ ______
A. programs - program /'prəʊ.græm/ (n): chương trình
B. operators - operator /'ɒp.ər.eɪ.tər/ (n): người vận hành
C. guides - guide /gaɪd/ (n): người hướng dẫn
D. positions - position /pə'zɪʃ.ən/ (n): vị trí
Căn cứ vào thông tin: Professional dive operators previously employed 45 local guides, paying certification fees exceeding $2,000 per person. Currently, they maintain only 15 positions as volunteer programs offer free diving services. (Các nhà điều hành lặn chuyên nghiệp trước đây đã thuê 45 hướng dẫn viên địa phương, trá phí chứng nhận vượt quá 2.000 đô la cho mỗi người. Hiện tại, họ chi duy trì 15 vị trí vì các chương trình tình nguyện cung cấp dịch vụ lặn miễn phí).
→ they ~ operators
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 4:
Lời giải của GV VietJack
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một điều liên quan đến các chương trình bảo tồn biển?
A. số lượng các loài sinh vật biển được ghi nhận
B. thay đổi trong việc tuyển dụng hướng dẫn viên
C. mức độ hài lòng của khách du lịch
D. phí dịch vụ lặn
Căn cứ vào thông tin: Professional dive operators previously employed 45 local guides, paying certification fees exceeding $2,000 per person. Currently, they maintain only 15 positions as volunteer programs offer free diving services. These programs contribute valuable reef monitoring data, collecting over 1,000 marine species records annually. (Các nhà điều hành lặn chuyên nghiệp trước đây đã thuê 45 hướng dẫn viên địa phương, trá phí chứng nhận vượt quá 2.000 đô la cho mỗi người. Hiện tại, họ chi duy trì 15 vị trí vì các chương trình tình nguyện cung cấp dịch vụ lặn miễn phí. Các chương trình này đóng góp dữ liệu giám sát rạn san hô có giá trị, thu thập hơn 1.000 hồ sơ về các loài sinh vật biển hàng năm).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 5:
Which of the following best summarizes paragraph 4?
Lời giải của GV VietJack
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 4?
A. Sự tham gia ngày càng tăng của tình nguyện viên đã phá vỡ các mô hình giảng dạy truyền thống
B. Các buổi học thủ công được đơn giản hóa ảnh hưởng đến cả thu nhập của hội thảo và kỹ năng bảo tồn
C. Các hình thức hội thảo đã phát triển để phù hợp với nhu cầu thay đổi của người tham gia
D. Bảo tồn văn hóa cân bằng giữa khối lượng và chất lượng giảng dạy
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Cultural preservation initiatives reveal similar patterns. Traditional craft workshops, which once hosted 200 weekly visitors at $25 per session, now average 80 participants despite reducing fees to $15. While volunteer programs record 300 weekly participants in craft activities, their standardized sessions run 30 minutes compared to traditional three-hour workshops. Master craftsmen, whose techniques typically require two years to master, observe volunteers teaching simplified versions learned in two-week orientations. (Lĩnh vực bảo tồn biến đặc biệt minh họa cho bối cánh thay đổi này. Các xưởng thủ công truyền thống, từng đón 200 du khách mỗi tuần với giá 25 đô la mỗi buổi, hiện trung bình có 80 người tham gia mặc dù đã giảm phí xuống còn 15 đô la. Trong khi các chương trình tình nguyện ghi nhận 300 người tham gia hoạt động thủ công mỗi tuần, các buổi học chuẩn hóa của họ chỉ kéo dài 30 phút so với các hội thảo truyền thống kéo dài ba giờ. Những nghệ nhân bậc thầy, những người thường mất hai năm để thành thạo kỹ thuật, quan sát các tình nguyện viên dạy những phiên bán đơn giản hơn mà đã học trong buổi định hướng kéo dài hai tuần).
→ Ta thấy các xưởng thủ công truyền thống, từng đón 200 du khách mỗi tuần với giá 25 đô la mỗi buổi, hiện trung bình chỉ có 80 người tham gia dù phí có 15 đô la, tức thu nhập giảm xuống. Hơn nữa, thay vì dạy 3 giờ, hay thậm chí cần đầu tư thời gian 2 năm giống như những nghệ nhân bậc thầy, các chương trình tình nguyện chỉ kéo dài 30 phút, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến việc truyền đạt những kỹ năng bảo tồn.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 6:
According to the passage, which of the following is TRUE?
Lời giải của GV VietJack
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các nhà hàng địa phương vẩn duy trì thực đơn truyền thống mặc dù sở thích của khách du lịch thay đổi
B. Các nhà tình nguyện cung cấp các bữa ăn đầy đủ trong khuôn viên nơi lưu trú của họ
C. Các nhà điều hành lặn chuyên nghiệp chỉ thuê người từ các cộng đồng xung quanh
D. Các xưởng thủ công truyền thống vẫn giữ nguyên mức phí tham gia ban đầu của họ
Căn cứ vào thông tin:
- Local restaurants have adapted by offering international menus, though many struggle to attract volunteer residents who receive meals within their compounds. (Các nhà hàng địa phương đã thích nghi bằng cách cung cấp thực đơn quốc tế, mặc dù nhiều nhà hàng gặp khó khăn trong việc thu hút cư dân tình nguyện nhận bữa ăn trong khu phức hợp của họ) → đáp án A sai.
- Market vendors, whose daily income previously averaged $75, now report earnings below $45 as volunteers, housed in allinclusive compounds, rarely venture into local establishments. Local restaurants have adapted by offering international menus, though many struggle to attract volunteer residents who receive meals within their compounds. (Những người bán hàng rong, trước đây có thu nhập trung bình hàng ngày là 75 đô la, giờ đây báo cáo thu nhập dưới 45 đô la vì những người tình nguyện, được ở trong các khu phức hợp trọn gói, hiếm khi mạo hiểm vào các cơ sở địa phương. Các nhà hàng địa phương đã thích nghi bằng cách cung cấp thực đơn quốc tế, mặc dù nhiều nhà hàng gặp khó khăn trong việc thu hút cư dân tình nguyện nhận bữa ăn trong khu phức hợp của họ) → đáp án B đúng.
- Đáp án C không được đề cập.
- Traditional craft workshops, which once hosted 200 weekly visitors at $25 per session, now average 80 participants despite reducing fees to $15. (Các xưởng thủ công truyền thống, từng đón 200 du khách mỗi tuần với giá 25 đô la mỗi buổi, hiện trung bình có 80 người tham gia mặc dù đã giảm phí xuống còn 15 đô la) → đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 7:
Lời giải của GV VietJack
Cụm từ "turn the tide" trong đoạn 6 có thể được thay thế bằng ______
A. change direction: thay đổi hướng đi
B. solve problems: giải quyết vấn đề
C. improve conditions: cải thiện tình trạng
D. reverse trends: đảo ngược xu hướng
Căn cứ vào thông tin: Local authorities aim to turn the tide through regulatory frameworks, requiring volunteer organizations to demonstrate measurable community benefits. (Chính quyền địa phương muốn đảo ngược tình thế thông qua các khuôn khổ pháp lý, yêu cầu các tổ chức tình nguyện chứng minh những lợi ích cộng đồng có thể đo lường được).
→ turn the tide ~ reverse trends
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 8:
Lời giải của GV VietJack
Từ "irrevocable" trong đoạn 6 có nghĩa gần nhất với ______
A. permanent /'pз:.mə.nənt/ (a): vĩnh viễn
B. detrimental /det.rɪ'men.tel/ (a): có hại
C. undeniable /,ʌn.dɪ'naɪ.ə.bəl/ (a): không thể phủ nhận
D. inevitable /ɪ'nev.ɪ.tə.bəl/ (a): không thể tránh khỏi
Căn cứ vào thông tin: Local leaders fear the shift may cause irrevocable damage to the traditional economy and cultural practices on the island. (Các nhà lãnh đạo địa phương lo ngại sự thay đổi này có thể gây ra thiệt hại không thể khắc phục đối với nền kinh tế truyền thống và các hoạt động văn hóa trên đảo).
→ irrevocable /ɪ'rev.ə.kə.bəl/ (a): không thể khắc phục, không thể thay đổi ~ permanent
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 9:
Which of the following can be inferred from the passage?
Lời giải của GV VietJack
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Các chương trình tình nguyện vô tình làm suy yếu các tiêu chuẩn chứng nhận chuyên môn được công nhận lâu nay
B. Các doanh nghiệp truyền thống thay đổi dịch vụ của họ một cách có hệ thống để đáp ứng các nhu cầu mới
C. Các giảng viên địa phương dần mất đi thẩm quyền khi các phương pháp giảng dạy tạm thời chiếm ưu thế
D. Các sáng kiến bảo tồn văn hóa vô tình làm tổn hại đến các truyền thống lâu đời
Căn cứ vào thông tin: Local dive masters, having invested years in certification and training, find their expertise commanding lower wages - dropping from $60 to $35 per dive session in areas with high volunteer presence. (Các thợ lặn địa phương, sau nhiều năm đầu tư vào chứng nhận và đào tạo, nhận thấy chuyên môn của họ bị đánh giá thấp hơn - giảm từ 60 đô la xuống còn 35 đô la cho mỗi buổi lặn ở những khu vực có nhiều tình nguyện viên).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Câu 2:
Câu 4:
Câu 5:
a. John: I heard your school is implementing project-based learning. How's that working out?
b. John: That's remarkable. Our school should definitely consider adopting this innovative approach too.
c. Mary: It's fantastic! Students are more engaged and they're developing real-world problem-solving skills.
Câu 6:
Our (2)_______ are crafted to give you an unforgettable journey around the world.
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 3)
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận