Câu hỏi:

24/03/2025 3,254 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Economic Inequality: The Global Crisis

     Inequality, both within and between countries, has become one of the most pressing challenges of our time. Economic inequality (7) _______ the disparity in (8) _______ and wealth between individuals, communities, and nations. This inequality has been steadily increasing over the past (9) _______ decades.

     Key Issues:

     • In many countries, the wealthiest 1% of the population now controls a (10) _______ share of national wealth.

     • At the same time, millions of people around the world live in extreme poverty, unable to meet even their basic needs.

     Proposed Solutions:

     • Governments must implement progressive tax systems to (11) _______ wealth more fairly.

     • We must promote equal access to education, healthcare, and job opportunities, particularly for marginalized groups.

     The time has come for us to challenge the status quo. Everyone deserves a fair chance to succeed, (12)_______ their background or socio-economic status.

Economic inequality (7) _______ the disparity in (8) _______ and wealth between individuals, communities, and nations.

A. refers to                             

B. adheres to                      
C. puts aside                                      
D. runs against

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

DỊCH

SỰ BẤT BÌNH ĐẲNG KINH TẾ: CUỘC KHỦNG HOẢNG TOÀN CẦU

  Sự bất bình đẳng, cả trong nội bộ và giữa các quốc gia, đã trở thành một trong những thách thức cấp bách nhất của thời đại chúng ta. Sự bất bình đẳng kinh tế ám chỉ sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Sự bất bình đẳng này đã gia tăng đều đặn trong vài thập kỷ qua.

Các vấn đề chính:

- Ở nhiều quốc gia, 1% dân số giàu nhất hiện nay kiểm soát một phần không cân xứng của tài sản quốc gia.

- Trong khi đó, hàng triệu người trên thế giới đang sống trong cảnh nghèo đói cùng cực, không thể đáp ứng ngay cả những nhu cầu cơ bản.

Giải pháp đề xuất:

- Các chính phủ phải thực hiện hệ thống thuế tiến bộ để phân phối lại tài sản một cách công bằng hơn.

- Chúng ta cần thúc đẩy quyền tiếp cận bình đảng đến giáo dục, chăm sóc sức khỏe và cơ hội việc làm, đặc biệt cho các nhóm yếu thế.

Đã đến lúc chúng ta đối mặt với tình trạng hiện tại. Mọi người đều xứng đáng có cơ hội công bằng để thành công, bất kể xuất thân hay tình trạng kinh tế-xã hội của họ.

Kiến thức về cụm động từ

* Xét các đáp án:

A. refers to - refer to (ph.v): đề cập đến, nói đến, nhắc đến, ám chỉ

B. adheres to - adhere to (ph.v): tuân thủ (luật lệ, nguyên tắc)

C. puts aside - put aside (ph.v): tiết kiệm, để dành; gác lại, gạt sang một bên

D. runs against - run against (ph.v): phản đối; đối đầu, cạnh tranh với ai (trong cuộc bầu cử hoặc thi đấu...)

 Tạm dịch: Economic inequality (7) ______ the disparity in income and wealth between individuals, communities, and nations. (Bất bình đẳng kinh tế ám chỉ sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Sự bất bình đẳng này đã gia tăng đều đặn trong vài thập kỷ qua.)

Căn cứ vào dịch nghĩa, A là đáp án phù hợp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Economic inequality (7) _______ the disparity in (8) _______ and wealth between individuals, communities, and nations.

A. earnings                             

B. salary                            
C. income                                   
D. wage

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ cùng trường nghĩa

* Xét các đáp án:

A. earnings /'ɜ:nɪηz/ (n): số tiền mà một người được trả cho công việc họ làm

B. salary /'sæləri/ (n): tiền lương (được trả hằng tháng, hằng năm, không phụ thuộc vào thời gian làm việc, mang tính cố định, lâu đài)

C. income /'ɪηkʌm/ (n): thu nhập (tất cả các khoản tiền mà một người/gia đình/ công ty/ quốc gia kiếm được từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm tiền lương; tiền kiếm được từ việc đầu tư, lãi ngân hàng...)

D. wage /weɪdӡ/ (n): tiền công (thường trả theo tuần, ngày, giờ, thỏa thuận dựa trên giờ làm việc hoặc lượng công việc hoàn thành, không mang tính cố định, lâu dài)

Tạm dịch: Economic inequality refers to the disparity in (8) ______ and wealth between individuals, communities, and nations. (Sự bất bình đẳng kinh tế ám chỉ sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia.)

Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp.

Câu 3:

This inequality has been steadily increasing over the past (9) _______ decades.

A. few                                     

B. a few                             
C. little                                        
D. a little

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về lượng từ

* Xét các đáp án:

A. few +N (đếm được số nhiều): rất ít, hầu như không

B. a few +N (đếm được số nhiều): một vài, một ít

C. little +N (không đếm được): rất ít, hầu như không

D. a little +N (không đếm được): một chút, một ít

- Ta thấy, sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều "decades" → Loại đáp án C và D.

- Ta có: over the past few months/ years/ decades...: trong vài tháng/ năm/ thập kỷ... qua

 Tạm dịch: This inequality has been steadily increasing over the past (9) ______ decades. (Sự bất bình đẳng này đã gia tăng đều đặn trong vài thập kỷ qua.)

Do đó, A là đáp án phù hợp.

Câu 4:

In many countries, the wealthiest 1% of the population now controls a (10) _______ share of national wealth.

A. disillusioned                      

B. hysterical                      
C. disproportionate                     
D. confrontational

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ

* Xét các đáp án:

A. disillusioned /,dɪsɪ'lu:ӡnd/ (adj): thất vọng, vỡ mộng

B. hysterical /hɪ'sterɪkl/ (adj): quá kích động, cuồng loạn; cực kỳ vui nhộn

C. disproportionate /,dɪsprə'pͻ:ʃənət/ (adj): không cân đối, không cân xứng

D. confrontational /,kɒnfrʌn'teɪʃənl/ (adj): Có xu hướng giải quyết các tình huống một cách hung hăng; thù địch hoặc hay tranh cãi

 Tạm dịch: In many countries, the wealthiest 1% of the population now controls a (10) ______ share of national wealth. (Ở nhiều quốc gia, 1% dân số giàu nhất hiện nay kiểm soát một phần không cân xứng của tài sản quốc gia.)

Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp.

Câu 5:

Governments must implement progressive tax systems to (11) _______ wealth more fairly.

A. reinforce                            

B. reconcile                       
C. reevaluate                               
D. redistribute

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ

* Xét các đáp án:

A. reinforce /ri:ɪn'fͻ:s/ (v): củng cố; tăng cường; gia cố

B. reconcile /'rekənsaɪl/ (v): giải hoà, hoà giải, làm cho hoà thuận

C. reevaluate /ri: ɪ'væljueɪt/ (v): đánh giá lại

D. redistribute /ri:dɪ'strɪbju:t/ (v): phân phối lại

 Tạm dịch: Governments must implement progressive tax systems to (11) ______ wealth more fairly. (Các chính phủ phải thực hiện hệ thống thuế tiến bộ đế phân phối lại tài sản một cách công bằng hơn.)

Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp.

Câu 6:

Everyone deserves a fair chance to succeed, (12)_______ their background or socio-economic status.

A. contrary to                         

B. regardless of                 
C. provided that                                         
D. even if

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về liên từ

* Xét các đáp án:

A. contrary to + danh từ/cụm danh từ: trái ngược với

B. regardless of + danh từ/cụm danh từ: bất kể, cho dù, không kể đến

C. provided that + clause (S+V): với điều kiện là, miễn là

D. even if + clause (S+V): thậm chí nếu, ngay cả khi

- Ta thấy, sau chỗ trống là cụm danh từ "their background or socio-economic status" → Loại đáp án C và D

 Tạm dịch: Everyone deserves a fair chance to succeed, (12) ______ their background or socio-economic status. (Mọi người đều xứng đáng có cơ hội công bằng để thành công, bất kể xuất thân hay tình trạng kinh tế-xã hội của họ.)

Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. in                                       

B. on                                  
C. at  
D. by

Lời giải

DỊCH

THAM GIA CÙNG CHÚNG TÔI ĐỂ TẠO RA SỰ KHÁC BIỆT

  Bạn có bao giờ mong muốn mình có thể đóng góp cho cộng đồng một cách ý nghĩa chưa? Bạn có đang tìm kiếm một cơ hội để đóng góp và tạo ra tác động thực sự đến cuộc sống của ai đó? Hoạt động tình nguyện không chỉ là một cách tuyệt vời để giúp đỡ người khác mà còn là một sự đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển bản thân của bạn. Tổ chức từ thiện của chúng tôi đang triển khai một sáng kiến mới, nơi các tình nguyện viên có thể tham gia hỗ trợ các cộng đồng còn khó khăn theo nhiều cách khác nhau. Chúng tôi tin rằng việc giúp đỡ những người đang cần sự hỗ trợ là một trải nghiệm sẽ mở rộng góc nhìn của bạn và trang bị cho bạn những kỹ năng có giá trị trong cả công việc lẫn cuộc sống cá nhân. Dù bạn chọn làm việc trong lĩnh vực giáo dục, chăm sóc sức khỏe hay bảo vệ môi trường, mục tiêu rất đơn giản: tạo nên sự khác biệt lâu dài trong cuộc sống của người khác. Tham gia cùng chúng tôi ngay nếu bạn quan tâm. Hãy cùng nhau tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn!

Kiến thức về giới từ

* Ta có cụm từ cố định: in a/an + (adj) + way: một cách như thế nào đó

 Tạm dịch: Do you ever wish you could contribute to your community (1) ______ a meaningful way? (Bạn có bao giờ mong muốn mình có thể đóng góp cho cộng đồng một cách ý nghĩa chưa?)

Do đó, A là đáp án phù hợp.

Câu 2

A. Deforestation                                                          
B. Coral reef damage     
C. Soil erosion                                                             
D. Air pollution

Lời giải

DỊCH

  1. Du lịch đã trở thành một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất trên thế giới, với hàng triệu người đi du lịch hàng năm để khám phá những điểm đến và nền văn hóa mới. Tuy nhiên, sự mở rộng nhanh chóng của du lịch đại chúng ngày càng bị đặt dưới sự xem xét kỹ lưỡng do tác động của nó đến các cộng đồng địa phương và môi trường. Khi du lịch phát triển, nó làm dấy lên những mối lo ngại về tính bền vững và các tác động lâu dài đối với các địa điểm và con người được ghé thăm. Du lịch được coi là một nguyên nhân chính gây ra suy thoái môi trường, xói mòn văn hóa và bất bình đẳng xã hội ở một số khu vực.

  2. Một trong những mối lo ngại chính liên quan đến du lịch là tác động của nó đối với môi trường. Khi ngày càng nhiều du khách đến thăm các điểm đến nổi tiếng, các hệ sinh thái địa phương bị quá tải. Nạn phá rừng, ô nhiễm và sự gián đoạn đối với động vật hoang dã là một số hậu quả của du lịch không được quản lý. Ví dụ, tại quần đảo Galápagos và Bali, du lịch đã dẫn đến sự phá hủy các hệ sinh thái mong manh, đánh bắt cá quá mức và hư hại rạn san hô. Đặc biệt, du lịch hàng không góp phần vào lượng khí thải carbon, làm trầm trọng thêm sự nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các khu vực dễ bị tổn thương.

  3. Bên cạnh các vấn đề môi trường, du lịch thường dẫn đến những thay đổi văn hóa trong các cộng đồng địa phương. Mặc dù du lịch có thể mang lại lợi ích kinh tế, nhưng nó cũng có thể dẫn đến sự thương mại hóa của văn hóa địa phương. Các truyền thống bản địa có thể bị bóp méo hoặc bị bỏ quên để đáp ứng nhu cầu của du khách. Tại một số cộng đồng, các nghi lễ thiêng liêng được thực hiện như những màn trình diễn giải trí, làm giảm tính chân thực của chúng và hạ thấp giá trị di sản văn hóa trong mắt người dân địa phương.

  4. Kết luận, những tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và văn hóa địa phương có thể được giảm thiểu nếu các chính phủ, doanh nghiệp và du khách áp dụng các phương thức du lịch bền vững hơn. Du lịch sinh thái khuyến khích du lịch có trách nhiệm với môi trường, trong khi "du lịch chậm" khuyến khích sự gắn kết sâu sắc hơn với các điểm đến và tập trung vào chất lượng hơn số lượng. Bằng cách áp dụng những cách tiếp cận này, du lịch có thể trở thành một lực lượng tích cực, thúc đẩy cả bảo tồn môi trường và sự trân trọng văn hóa cho các thế hệ tương lai.

Hậu quả nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một hệ quả của du lịch không được quản lý?

A. Nạn phá rừng

B. Hư hại rạn san hô

C. Sự xói mòn đất

D. Sự ô nhiễm không khí

 Căn cứ vào thông tin: "Deforestation, pollution, and wildlife disruption are some of the consequences of unmanaged tourism. For example, in the Galápagos Islands and Bali, tourism has led to the destruction of fragile ecosystems, overfishing, and coral reef damage." (Nạn phá rừng, ô nhiễm và sự gián đoạn đối với động vật hoang dã là một số hậu quả của du lịch không được quản lý. Ví dụ, tại quần đảo Galápagos và Bali, du lịch đã dẫn đến sự phá hủy các hệ sinh thái mong manh, đánh bắt cá quá mức và hư hại rạn san hô.)

Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp.

Câu 3

A. is rapidly reshaping the world                                     
B. rapidly reshaping the world     
C. that is rapidly reshaping the world                          
D. whose world is reshaping rapidly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. [I]                                  
B. [II]                                 
C. [III]                                         
D. [IV]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP