khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 304 Lưu

Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen với gà trống lông xám thu được 100% F1 lông xám. Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50 % gà trông lông xám. Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gene quy định. Cho các gà trống F2 giao phối với gà mái lông xám. Theo lý thuyết, đời con cho kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gà mái lông đen × Gà trống lông xám → 100% lông xám,\[{F_2}\]: Có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50% gà trông lông xám. Tính chung: \[{F_2}\] thu được 3 xám : 1 đen, lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái.

Mà ở gà: XX: gà trống, XY: Gà mái. Tính trạng lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái (XY).

→ Có sự phân ly tính trạng theo giới tính → gene quy định màu lông di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X (Y không allele).

\[{F_2}\] thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 → Tính trạng lông xám là trội hoàn toàn so với lông đen.

A. lông xám, a-lông đen

P: \[{X^a}Y \times {X^A}{X^A} \to {\rm{ }}{X^A}{X^a},{\rm{ }}{X^A}Y\]→ 100% gà lông xám

\[{F_1}:{\rm{ }}{X^A}{X^a} \times {\rm{ }}{X^A}Y{\rm{ }} \to {\rm{ }}{F_2}:{\rm{ }}{X^A}{X^A}:{\rm{ }}{X^A}{X^a}:{\rm{ }}{X^A}Y:{\rm{ }}{X^a}Y\]

Gà trống lông xám \[{F_2}\] có kiểu gene: \(\frac{1}{2}{X^A}{X^A}:\frac{1}{2}{X^A}{X^a}\) → giảm phân cho \(\frac{3}{4}{X^A}:\frac{1}{4}{X^a}\)

Gà mái lông xám có kiểu gene \[{X^A}Y\]→ giảm phân cho \(\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}Y\)

Cho các gà trống \[{F_2}\] giao phối với gà mái lông xám →

→ đời con lông đen: \[{X^a}Y\]= \(\frac{1}{4}\). \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1}{8}\) = 12,5%

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Sai. Vì: Mức tăng cân trong 10 ngày là 5,72g trong trường hợp đối chứng.

Lời giải

Đúng. Vì: Cây thân cao hoa trắng \[{F_2}\]có tỉ lệ kiểu gene 1AAbb: 2Aabb → Cây thuần chủng là \(\frac{1}{3}\)

Câu 3

A. Thực vật hấp thu nitrogen chủ yếu dưới dạng nitrate và muối ammonium để tạo ra các hợp chất hữu cơ chứa gốc amino.
B. Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và đa số các vi khuẩn sống tự do trong đất có khả năng cố định nitrogen.
C. Nitrate đuợc hình thành bằng con đuờng vật lý (điện và quang hoá), hoá học và sinh học, trong đó con đuờng sinh học là quan trọng nhất.
D. Nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa nitrogen để giải phóng muối ammonium trong đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. kì đầu của giảm phân I.      
B. kì sau của giảm phân I.
C. kì sau của nguyên phân.     
D. kì sau của giảm phân II.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Ở trạng thái kép bắt đầu co xoắn   
B. Ở trạng thái kép co xoắn cực đại
C. Ở trạng thái đơn bắt đầu co xoắn   
D. Ở trạng thái đơn co xoắn cực đại

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP