Hình 7 cho thấy kết quả xác định mức biểu hiện (qua phiên mã và dịch mã) của gene Z mã hóa enzyme - galactosidase ở chủng E.coli kiểu dại, sinh trưởng trong môi trường tối thiểu ban đầu không có lactose và được bổ sung một lượng nhất định lactose vào phút thứ 3. Các đường đồ thị (1), (2) biểu thị sản phẩm của gene Z (lượng enzyme -galactosidase hoặc lượng mRNA).

a) Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (2).
Hình 7 cho thấy kết quả xác định mức biểu hiện (qua phiên mã và dịch mã) của gene Z mã hóa enzyme - galactosidase ở chủng E.coli kiểu dại, sinh trưởng trong môi trường tối thiểu ban đầu không có lactose và được bổ sung một lượng nhất định lactose vào phút thứ 3. Các đường đồ thị (1), (2) biểu thị sản phẩm của gene Z (lượng enzyme -galactosidase hoặc lượng mRNA).

a) Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (2).
Quảng cáo
Trả lời:
Sai. Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường 1.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Lượng chất được biểu thị ở đường (1) quy định lượng chất được biểu thị ở đường (2).
b) Lượng chất được biểu thị ở đường (1) quy định lượng chất được biểu thị ở đường (2).
Đúng
Ở đường (1): Lượng mRNA
Ở đường (2): Lượng enzyme \(\beta \) -galactosidase (sản phẩm của dịch mã).
Câu 3:
c) Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống là do cạn kiệt lactose và sản phẩm của gene Z được biểu thị bởi đường này bị phân giải.
c) Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống là do cạn kiệt lactose và sản phẩm của gene Z được biểu thị bởi đường này bị phân giải.
Đúng
Khi lượng lactose bị cạn kiệt dần → ảnh hưởng đến cơ chế điều hoà quá trình phiên mã gene Z (quá trình phiên mã dừng lại) → mRNA cũng bị phân giải nên đường (1) giảm.
Câu 4:
d) Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định.
d) Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định.
Sai
Lượng chất biểu thị ở đường (2) sẽ giảm khi lượng lactose cạn kiệt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
P: Ab//Ab (Chịu hạn, không kháng bệnh) × aB//aB (không chịu hạn, kháng bệnh)
\[{F_1}\]: Ab//aB (chịu hạn kháng bệnh)
\[{F_1}\] tự thụ phấn : Ab//aB × Ab//aB
\[{F_1}\] cho ra các loại giao tử: \[\underline {Ab} {\rm{ }} = {\rm{ }}\underline {aB} {\rm{ }} = {\rm{ }}0.4{\rm{ }};{\rm{ }}\underline {AB} {\rm{ }} = {\rm{ }}\underline {ab} {\rm{ }} = {\rm{ }}0.1{\rm{ }}\left( {f{\rm{ }} = {\rm{ }}20\% } \right)\]
Tỉ lệ cây lúa thuần chủng và kháng bệnh ở \[{F_2}\] là: AB//AB = 0,1 . 0,1 = 0,01
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Để loại giao tử kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử có các cặp NST 14 và 21 bình thường
→ Cần phải có giao tử bình thường (chứa 1 nhiễm sắc thể 14 và 1 NST số 21 bình thường)
→ Loại 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


