Câu hỏi:
31/03/2025 38PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 mồi mắt trắng, cảnh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gene quy định, các gene đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi.
a) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.
Sách mới 2k7: Bộ 20 đề minh họa Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa…. form chuẩn 2025 của Bộ giáo dục (chỉ từ 49k/cuốn).
Quảng cáo
Trả lời:
Qui uớc gene: A: mắt đò > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.
Để \[{F_1}\]thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX).
Ta có phép lai (P): \(X_B^AX_B^A \times X_b^aY \to {F_1}:X_B^AX_b^a \times X_B^AY\)→ F₁: \({X^A}{X^a}\) x \({X^A}Y\)
Sự hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau:
Giới cái |
Giới đực |
Nhận xét |
||
\(X_B^AX_B^A\) |
Mắt đỏ, cánh nguyên |
\(X_B^AY\) |
Mắt đỏ, cánh nguyên |
Các kiểu geneđược hình thành từ các giao từliên kết chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau. |
\(X_B^AX_b^a\) |
Mắt đỏ, cánh nguyên |
\(X_b^aY\) |
Mắt đỏ, cánh xẻ |
|
\(X_B^AX_b^A\) |
Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 |
\(X_b^AY\) |
Mắt đỏ, cánh xẻ = 18 |
Các kiểu genđược hình thành từ các giao từ t chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau. |
\(X_B^AX_B^a\) |
Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 |
\(X_B^aY\) |
Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 |
Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
a) Sai. Vì: Ruồi mắt đỏ, cánh nguyên xuất hiện ở cả ruồi cái và ruồi đực.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Tất cả các ruồi F2 mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.
Lời giải của GV VietJack
Đúng. Vì: Tất cả các ruồi cái đều mang kiểu hình đỏ, cánh nguyên nên các mang kiểu hình khác bố ( mắt trắng, cánh xẻ) và mẹ (mắt đỏ, cánh nguyên) đều là ruồi đực.
Câu 3:
c) Tần số hoán vị gene là 36%.
Lời giải của GV VietJack
Sai. Vì: Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gene bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gene bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gene bé gồm 18 con.
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gene lớn là: (282 – 2 × 18): 3 = 82 con.
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con.
Tần số hoán vị gene = (18 × 2) : (18 × 2 + 82 × 2) = 18%.
Câu 4:
d) Tính theo lý thuyết số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết là 18 con.
Lời giải của GV VietJack
Sai. Vì: Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là: 82 – 62 = 20 con.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a) Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
Câu 2:
a) Giai đoạn A là pha G1. Tế bào sinh trưởng, tổng hợp các nguyên liệu cho nhân đôi DNA.
Câu 3:
a) Trong cơ chế đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào có sự tham gia của tế bào B nhớ.
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 5)
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 8. Tiến hoá có đáp án
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 7. Di truyền học có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 1)
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 9. Sinh thái học có đáp án
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 1: Sinh học tế bào có đáp án
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 2)
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận