PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo dõi quá trình hình thành chiều cao thân, màu sắc hoa và hình dạng lá ở 1 loài thực vật người ta nhận thấy mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Gene quy định chiều cao thân và màu sắc hoa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, gene quy định hình dạng lá nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác, trong đó lá tròn trội hoàn toàn so với lá xẻ. Cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, lá xẻ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 200 cây, trong đó 18 cây có thân thấp, hoa trắng, lá xẻ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau.
a) Tần số hoán vị gene ở F1 là 40%.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo dõi quá trình hình thành chiều cao thân, màu sắc hoa và hình dạng lá ở 1 loài thực vật người ta nhận thấy mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Gene quy định chiều cao thân và màu sắc hoa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, gene quy định hình dạng lá nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác, trong đó lá tròn trội hoàn toàn so với lá xẻ. Cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, lá xẻ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 200 cây, trong đó 18 cây có thân thấp, hoa trắng, lá xẻ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau.
a) Tần số hoán vị gene ở F1 là 40%.
Quảng cáo
Trả lời:
P: lá xẻ (dd) × lá xẻ (dd) → \({F_1}\) luôn cho kiểu hình lá xẻ. Ta chỉ xét 2 tính trạng còn lại.
\({F_1}\) chứa 100% thân cao, hoa đỏ → \({F_1}\) dị hợp 2 cặp gene.
Gọi: A là gene quy định thân cao, a là gene quy định thân thấp (A >> a).
B là gene quy định hoa đỏ, b là gene quy định hoa trắng (B >> b).
\({F_1}\) tự thụ phấn thu được \({F_2}\) có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là \(\frac{{18}}{{200}} = 9\% \). Hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau nên ta có:
\(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 9\% = 0,09 = 0,3\underline {ab} \times \underline {ab} \Rightarrow \underline {ab} \) là giao tử liên kết.
a) Đúng. Vì: Tần số hoán vị = 1 - 2 × 0,3 = 0,4 = 40%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Ở F2, có 32 cây thân cao, hoa trắng, lá xẻ.
b) Ở F2, có 32 cây thân cao, hoa trắng, lá xẻ.
Đúng. Vì: Thân cao, hoa trắng, lá xẻ \[\left( {\frac{{\underline {Ab} }}{{ - b}}dd} \right)\]\( = 0,25 - 0,09 = 0,16\).
Số cây = 16% × 200 = 32 cây
Câu 3:
c) Ở F2, có 18 cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng.
c) Ở F2, có 18 cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng.
Đúng. Vì: Thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng = thân thấp, hoa trắng, lá xẻ = 18 cây.
Câu 4:
d) Ở F2, có 32 cây thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ.
d) Ở F2, có 32 cây thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ.
Đúng. Vì: Số cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ = số cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng, lá xẻ = 32.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi x là kích thước quần thể chuột ở đồng ngô.
Ta có:
\(\frac{{150}}{x} = \frac{{25}}{{200}} \Rightarrow x = 1200\) cá thể.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đúng. Vì:
- Nhận xét: Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.
- Giải thích: Môi trường không có Howardula có vai trò đối chứng, cụ thể tỉ lệ này có thay đổi nhưng dao động một cách bất thường (không tăng/giảm liên tục theo thời gian). Ngược lại tỉ lệ Spiroplasma cộng sinh khi có Howardula tăng tương đối nhanh, từ giá trị ban đầu là 50% đến hơn 95% sau 4 thế hệ.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.