Câu hỏi:
03/04/2025 811. Although electric vehicles will not be truly practical until a powerful, compact battery or another dependable source of current is available, transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighborhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.
2. As automakers work to develop practical electric vehicles, urban planners and utility engineers are focusing on infrastructure systems to support and make the best use of the new cars. Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries while they stop, dine, or attend a concert.
3. To encourage the use of electric vehicles, the most convenient parking in transportation centers might be reserved for electric cars. Planners foresee electric shuttle buses, trains, and neighborhood vehicles all meeting at transit centers that would have facilities for charging and renting.
4. Commuters will be able to rent a variety of electric cars to suit their needs: light trucks, one-person three-wheelers, small cars, or electric gasoline hybrid cars for longer trips, which will no doubt take place on automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.
Sách mới 2k7: Bộ 20 đề minh họa Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa…. form chuẩn 2025 của Bộ giáo dục (chỉ từ 49k/cuốn).
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn có thể là _______.
A. Tương lai của xe điện: Thách thức và Giải pháp
B. Xe điện: Hướng dẫn thực tế cho người thường xuyên di chuyển
C. Tác động của xe điện đến quy hoạch đô thị
D. Sự tiến hóa của giao thông vận tải: Xe điện và Cơ sở hạ tầng
Thông tin:
- “…transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighborhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.” (… các chuyên gia giao thông dự đoán sẽ có nhiều loại xe điện mới được đưa vào sử dụng trong cuộc sống hàng ngày: xe điện di chuyển trong phạm vi ngắn hơn, xe ba bánh dùng trong khu dân cư, xe tải điện giao hàng, xe đạp điện và xe điện chở khách). Câu này đề cập đến sự xuất hiện của các loại xe điện mới trong cuộc sống hàng ngày.
- “Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries while they stop, dine, or attend a concert.” (Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các điểm đỗ xe công cộng trên đường phố hoặc trong các bãi đỗ xe thương mại sẽ cần được trang bị các thiết bị cho phép người lái xe sạc pin khi họ dừng lại, ăn uống hoặc tham dự một buổi hòa nhạc). Câu này nhấn mạnh sự cần thiết của cơ sở hạ tầng sạc điện công cộng.
- “Planners foresee electric shuttle buses, trains, and neighborhood vehicles all meeting at transit centers that would have facilities for charging and renting.” (Các nhà quy hoạch dự báo xe buýt điện, tàu hỏa và xe điện khu dân cư sẽ tập trung tại các trung tâm trung chuyển nơi có các điểm sạc điện và cho thuê). Câu này đề cập đến việc các trung tâm giao thông cần có cơ sở sạc điện và cho thuê xe điện.
- “…automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.” (… các đường cao tốc tự động có khả năng chịu tải gấp năm lần so với đường cao tốc hiện nay). Câu này nói đến việc đường cao tốc tự động sẽ được xây dựng để đáp ứng nhu cầu di chuyển của xe điện.
Các trích dẫn trên cho thấy đoạn văn không chỉ tập trung vào một khía cạnh duy nhất của xe điện, mà bao gồm cả sự phát triển của xe điện và cơ sở hạ tầng hỗ trợ. Vì vậy, đáp án D là đúng nhất vì nó bao quát toàn bộ nội dung của đoạn văn.
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Cụm từ “a new assortment” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. Một mẫu cải tiến duy nhất. B. Nhiều loại khác nhau.
C. Một bộ sưu tập nhỏ, giới hạn. D. Một loạt các phiên bản thử nghiệm.
Thông tin:
“…transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighborhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.” (… các chuyên gia giao thông dự đoán sẽ có nhiều loại xe điện mới được đưa vào sử dụng trong cuộc sống hàng ngày: xe điện di chuyển trong phạm vi ngắn hơn, xe ba bánh dùng trong khu dân cư, xe tải điện giao hàng, xe đạp điện và xe điện chở khách).
=> Từ “assortment” có nghĩa là một tập hợp các thứ khác nhau, và trong ngữ cảnh này, nó chỉ đến sự đa dạng của các loại xe điện.
Chọn B.
Câu 3:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 1, các chuyên gia giao thông _______.
A. hiện đang phát triển một loại pin nhỏ gọn mới.
B. tin rằng xe điện đã thực sự thiết thực cho việc sử dụng hàng ngày.
C. dự đoán một loạt xe điện khác nhau sẽ trở nên phổ biến.
D. tập trung vào việc cải thiện các phương tiện chạy xăng hiện có.
Thông tin:
- “… transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighborhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.” (… các chuyên gia giao thông dự đoán sẽ có nhiều loại xe điện mới được đưa vào sử dụng trong cuộc sống hàng ngày: xe điện di chuyển trong phạm vi ngắn hơn, xe ba bánh dùng trong khu dân cư, xe tải điện giao hàng, xe đạp điện và xe điện chở khách). Câu này chứng minh rõ ràng rằng các chuyên gia giao thông dự đoán sự xuất hiện của nhiều loại xe điện khác nhau trong tương lai => Chọn C.
- A sai vì đoạn 1 chỉ đề cập đến sự cần thiết của pin mạnh mẽ, nhỏ gọn, chứ không nói rằng các chuyên gia đang phát triển loại pin đó.
- B sai vì đoạn 1 nói rõ rằng xe điện chưa thực sự thiết thực cho đến khi có pin tốt hơn.
- D sai vì đoạn 1 hoàn toàn tập trung vào xe điện, không đề cập đến việc cải tiến xe chạy xăng.
Chọn C.
Câu 4:
In paragraph 2, the word “facilities” can be replaced by _______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn 2, từ “facilities” có thể được thay thế bằng _______.
A. các tòa nhà B. thiết bị C. các dịch vụ D. các tiện nghi
Thông tin:
“Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries while they stop, dine, or attend a concert.” (Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các điểm đỗ xe công cộng trên đường phố hoặc trong các bãi đỗ xe thương mại sẽ cần được trang bị các thiết bị cho phép người lái xe sạc pin khi họ dừng lại, ăn uống hoặc tham dự một buổi hòa nhạc). Ở đây “facilities” không chỉ đơn thuần là các trạm sạc, mà còn là các dịch vụ và thiết bị được thiết kế để cung cấp sự tiện lợi cho người sử dụng xe điện. Nói cách khác, “facilities” mang ý nghĩa là những tiện nghi, những thứ giúp cho việc sử dụng xe điện trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
=> facilities = amenities (các tiện nghi)
Chọn D.
Câu 5:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, KHÔNG đề cập đến _______.
A. nhiều lĩnh vực tham gia hỗ trợ sự phát triển của việc sử dụng xe điện.
B. các nhà sản xuất ô tô đã phát triển thành công xe điện hoàn toàn thực tế.
C. phát triển cơ sở hạ tầng là điều cần thiết để việc sử dụng xe điện thành công.
D. các trạm sạc công cộng dự kiến sẽ được tiếp cận rộng rãi.
Thông tin:
- “As automakers work to develop practical electric vehicles, urban planners and utility engineers are focusing on infrastructure systems to support and make the best use of the new cars.” (Trong khi các công ty sản xuất ô tô nỗ lực để phát triển xe điện thực tế, các nhà quy hoạch đô thị và kỹ sư hạ tầng đang tập trung vào các hệ thống cơ sở hạ tầng để hỗ trợ và tận dụng tốt nhất các loại xe mới). Đoạn văn đề cập đến “automakers, urban planners and utility engineers” (các nhà sản xuất ô tô, các nhà quy hoạch đô thị và kỹ sư tiện ích). Điều này cho thấy có nhiều lĩnh vực góp phần vào việc phát triển xe điện => A đúng.
- “As automakers work to develop practical electric vehicles…” (Trong khi các công ty sản xuất ô tô nỗ lực để phát triển xe điện thực tế…). Cụm từ “work to develop” ngụ ý rằng các công ty sản xuất ô tô vẫn đang nỗ lực chứ chưa hoàn thành việc phát triển xe điện thực tế => B sai.
- “Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries…” (Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các điểm đỗ xe công cộng trên đường phố hoặc trong các bãi đỗ xe thương mại sẽ cần được trang bị các thiết bị cho phép người lái xe sạc pin…). Điều này cho thấy việc xây dựng cơ sở hạ tầng (như trạm sạc) là rất quan trọng để xe điện được sử dụng rộng rãi => C đúng.
- “Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations.” (Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay). Khi trạm sạc điện được xây dựng rộng khắp, tương tự như mạng lưới trạm xăng hiện tại, người dân sẽ dễ dàng tìm thấy chúng ở bất kỳ đâu. Điều này chính là đang nhấn mạnh đến khả năng tiếp cận rộng rãi đến nhiều người => D đúng.
Chọn B.
Câu 6:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Diễn giải từ
Dịch: Trong đoạn 3, tác giả sử dụng từ “would” để _______.
A. mô tả một điều kiện hiện đang tồn tại.
B. diễn đạt một khả năng tương lai hoặc kết quả có điều kiện.
C. nêu một sự thật chắc chắn và rõ ràng.
D. gợi ý một hành động trong quá khứ không xảy ra.
Thông tin:
“… transit centers that would have facilities for charging and renting.” (… các trung tâm trung chuyển nơi sẽ có các điểm sạc điện và cho thuê). Có thể thấy “would” được sử dụng để diễn tả một khả năng trong tương lai hoặc một kết quả có điều kiện. Ở đây tác giả không khẳng định chắc chắn, mà chỉ đưa ra một dự đoán hoặc một khả năng.
Chọn B.
Câu 7:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng, trong tương lai, _______.
A. việc tùy chỉnh xe cá nhân sẽ là trọng tâm chính của người đi làm.
B. các chuyến đi ngắn và di chuyển trong địa phương bị loại trừ khỏi dịch vụ cho thuê xe điện.
C. việc di chuyển đường dài có thể sẽ trở nên thuận tiện hơn trong tương lai.
D. đường cao tốc tự động sẽ làm giảm số lượng phương tiện có thể lưu thông.
Thông tin:
- “…electric gasoline hybrid cars for longer trips, which will no doubt take place on automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.” (… xe kết hợp động cơ xăng và điện cho những chuyến đi xa hơn, những chuyến đi này sẽ diễn ra trên các đường cao tốc tự động có khả năng chịu tải gấp năm lần so với đường cao tốc hiện nay). Đoạn văn này cho thấy trong tương lai, việc đi đường dài sẽ trở nên dễ dàng hơn nhờ sự kết hợp của hai yếu tố: xe hybrid (vừa chạy điện, vừa chạy xăng) và đường cao tốc thông minh, tự động hóa. Sự kết hợp này tạo ra một hệ thống giao thông tối ưu, giúp việc di chuyển đường dài trở nên thuận tiện hơn rất nhiều => C đúng.
- Đoạn văn tập trung vào việc thuê xe điện và hiệu quả của giao thông, không đề cập đến việc tùy chỉnh xe cá nhân => A sai.
- Đoạn văn có đề cập đến “one person three wheelers, small cars”. Những loại xe này thường được sử dụng cho các chuyến đi ngắn và di chuyển địa phương. Như vậy, dịch vụ cho thuê xe điện sẽ bao gồm cả các chuyến đi ngắn và di chuyển địa phương => B sai.
- Đoạn văn nói rằng đường cao tốc tự động có khả năng xử lý gấp năm lần số lượng xe so với đường cao tốc hiện nay: “…automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.” Tức là tăng số lượng phương tiện có thể lưu thông chứ không phải là giảm => D sai.
Chọn C.
Câu 8:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể thấy trong các đoạn 2, 3 và 4 rằng _______.
A. xe điện hiện đang thay thế tất cả các loại xe chạy xăng.
B. phát triển cơ sở hạ tầng là rất quan trọng cho sự thành công của xe điện.
C. quá trình chuyển đổi sang xe điện sẽ diễn ra suôn sẻ và không gặp bất kỳ thách thức nào.
D. các nhà quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm duy nhất cho sự thành công của việc sử dụng xe điện.
Thông tin:
Các đoạn 2, 3 và 4 đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở hạ tầng để hỗ trợ xe điện, bao gồm trạm sạc công cộng, điểm đỗ xe có thiết bị sạc, các trung tâm trung chuyển với cơ sở sạc và cho thuê xe điện, và đường cao tốc tự động:
Đoạn 2: “Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries...” (Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các điểm đỗ xe công cộng trên đường phố hoặc trong các bãi đỗ xe thương mại sẽ cần được trang bị các thiết bị cho phép người lái xe sạc pin khi họ dừng lại, ăn uống hoặc tham dự một buổi hòa nhạc.)
Đoạn 3: “Planners foresee electric shuttle buses, trains, and neighborhood vehicles all meeting at transit centers that would have facilities for charging and renting.” (Các nhà quy hoạch dự báo xe buýt điện, tàu hỏa và xe điện khu dân cư sẽ tập trung tại các trung tâm trung chuyển nơi sẽ có các điểm sạc điện và cho thuê.)
Đoạn 4: “… automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.” (… các đường cao tốc tự động có khả năng chịu tải gấp năm lần so với đường cao tốc hiện nay.)
=> Như vậy, có thể thấy sự thành công của xe điện phụ thuộc lớn vào việc phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp => B đúng.
- Đoạn 4 có đề cập đến “electric gasoline hybrid cars for longer trips” (xe lai xăng-điện cho các chuyến đi dài hơn), điều này ngụ ý rằng xe chạy xăng vẫn còn được sử dụng, chứ không bị thay thế hoàn toàn bởi xe điện => A sai.
- Đoạn 2 nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng cơ sở hạ tầng (trạm sạc, điểm đỗ xe có thiết bị sạc), điều này cho thấy rằng quá trình chuyển đổi sẽ đòi hỏi sự đầu tư và nỗ lực, chứ không hoàn toàn suôn sẻ => C sai.
- Đoạn 2 cho thấy rằng sự thành công của xe điện đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên, bao gồm cả các nhà sản xuất ô tô, các nhà quy hoạch đô thị và kỹ sư hạ tầng: “As automakers work to develop practical electric vehicles, urban planners and utility engineers are focusing on infrastructure systems to support and make the best use of the new cars.” => D sai.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
1. Mặc dù xe điện sẽ không thực sự thiết thực cho đến khi có loại pin dung lượng lớn, nhỏ gọn hoặc nguồn điện đáng tin cậy khác, các chuyên gia giao thông dự đoán sẽ có nhiều loại xe điện mới được đưa vào sử dụng trong cuộc sống hàng ngày: xe điện di chuyển trong phạm vi ngắn hơn, xe ba bánh dùng trong khu dân cư, xe tải điện giao hàng, xe đạp điện và xe điện chở khách.
2. Trong khi các công ty sản xuất ô tô nỗ lực để phát triển xe điện thực tế, các nhà quy hoạch đô thị và kỹ sư hạ tầng đang tập trung vào các hệ thống cơ sở hạ tầng để hỗ trợ và tận dụng tốt nhất các loại xe mới. Các trạm sạc công cộng sẽ cần phải phổ biến như các trạm xăng ngày nay. Các điểm đỗ xe công cộng trên đường phố hoặc trong các bãi đỗ xe thương mại sẽ cần được trang bị các thiết bị cho phép người lái xe sạc pin khi họ dừng lại, ăn uống hoặc tham dự một buổi hòa nhạc.
3. Để khuyến khích việc sử dụng xe điện, chỗ đỗ xe thuận tiện nhất trong các trung tâm giao thông vận tải có thể được dành riêng cho xe điện. Các nhà quy hoạch dự báo xe buýt điện, tàu hỏa và xe điện khu dân cư sẽ tập trung tại các trung tâm trung chuyển nơi sẽ có các điểm sạc điện và cho thuê.
4. Người thường xuyên di chuyển sẽ có thể thuê nhiều loại xe điện phù hợp với nhu cầu của họ: xe tải nhẹ, xe ba bánh một người lái, xe nhỏ hoặc xe kết hợp động cơ xăng và điện cho những chuyến đi xa hơn, những chuyến đi này sẽ diễn ra trên các đường cao tốc tự động có khả năng chịu tải gấp năm lần so với đường cao tốc hiện nay.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 4:
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.
(Sưu tầm)
Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” (gạch chân, in đậm) được dùng với ý nghĩa gì?
Câu 5:
Câu 6:
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 1)
ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt - Chính tả
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 2)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 2)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 4)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 5)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 3)
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận