khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 6,442 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 75

Các thí sinh tham dự một cuộc thi hoa khôi phải trải qua ba vòng thi: vòng sơ khảo, vòng bán kết và vòng chung kết. Biết rằng, ban tổ chức sẽ chọn ra 50% thí sinh đã đăng kí để vào vòng sơ khảo. Khi kết thúc vòng sơ khảo, ban tổ chức sẽ chọn ra 30% thí sinh của vòng sơ khảo để vào vòng bán kết. Khi kết thúc vòng bán kết, ban tổ chức sẽ chọn ra 20% thí sinh của vòng bán kết để vào vòng chung kết. Chọn ngẫu nhiên 1 thí sinh đăng kí tham dự cuộc thi hoa khôi.

Xác suất để thí sinh được chọn lọt vào vòng bán kết là:     

A. \[0,3\].                 
B. \[0,15\].               
C. \(0,2\).                          
D. \(0,25\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi A, B, C lần lượt là biến cố thí sinh được chọn lọt vào vòng sơ khảo, vòng bán kết và vòng chung kết.

Vì có 50% thí sinh lọt vào vòng sơ khảo nên \(P\left( A \right) = 0,5\).

Vì có 30% thí sinh của vòng sơ khảo được chọn để vào vòng bán kết nên \(P\left( {B|A} \right) = 0,3\).

Khi đó, xác suất để thí sinh lọt vào vòng bán kết là:

\(P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,3 \cdot 0,5 = 0,15\). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Xác suất để thí sinh được chọn lọt vào vòng chung kết là:     

A. \[0,2\].                 
B. \[0,25\].               
C. \(0,15\).                        
D. \(0,03\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vì có 20% thí sinh của vòng bán kết được chọn để vào vòng chung kết nên \(P\left( {C|B} \right) = P\left( {C|AB} \right) = 0,2\).

Xác suất để thí sinh lọt vào vòng chung kết là:

\(P\left( C \right) = P\left( {ABC} \right) = P\left( {C|AB} \right) \cdot P\left( {AB} \right) = 0,2 \cdot 0,15 = 0,03\). Chọn D.

Câu 3:

Biết rằng thí sinh được chọn không lọt vào vòng chung kết, xác suất thí sinh đó lọt vào vòng sơ khảo là:     

A. \[\frac{{47}}{{97}}\].                          
B. \[\frac{{47}}{{50}}\].  
C. \(\frac{4}{5}\).   
D. \(\frac{1}{{10}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(P\left( {\bar C|A} \right) = 1 - P\left( {C|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( C \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,03}}{{0,5}} = 0,94\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|\bar C} \right) = \frac{{P\left( {\bar C|A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( {\bar C} \right)}} = \frac{{0,94 \cdot 0,5}}{{1 - 0,03}} = \frac{{47}}{{97}}\). Chọn A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[y = x + 1\].       
B. \(y = x - 1\).        
C. \[y = x + 2\].                               
D. \(y = x - 2\).

Lời giải

Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right),N\left( {0\,;1} \right)\) nên có phương trình: \(y = x + 1\). Chọn A.

Câu 2

A. 0 ; 0; 2
B. 0 ; 0; - 2
C. \(\left( {0\,;\,0;\,3} \right)\).                      
D. 0 ; 0; - 3

Lời giải

Đường thẳng d đi qua điểm \(\left( {12\,;\,9;\,1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = \left( {4\,;\,3 & ;\,1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_P} = \left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\).

Vì \({\vec u_d} \cdot {\vec n_P} = 4 \cdot 3 + 3 \cdot 5 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 26 \ne 0\) nên d cắt \(\left( P \right)\).

Với \(A\left( {x\,;y\,;\,z} \right)\) là giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng \(\left( P \right)\), tọa độ điểm A thỏa mãn hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + 4t\\y = 9 + 3t\\z = 1 + t\\3x + 5y - z - 2 = 0\end{array} \right. \Rightarrow t = - 3 \Rightarrow A\left( {0\,;\,0\,;\, - 2} \right)\). Chọn B.

Câu 3

A. \(\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]\).                  
B. \(\left[ {\frac{1}{8}; + \infty } \right)\).                
C. \(\left( { - \infty ; - \frac{4}{3}} \right]\).                               
D. \(\left( { - \infty ; - \frac{{10}}{3}} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(6\).                    
B. \(3\).                    
C. \(4\).                             
D. \(5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[k \in \left( { - 2\,; - 1} \right)\].       
B. \[k \in \left( { - 1\,;\,0} \right)\].          
C. \(k \in \left( {0\,;\,1} \right)\).                      
D. \(k \in \left( {1\,;\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{\pi }{4}\].                                
B. \[\frac{\pi }{3}\].    
C. \[\pi \].                
D. \(\frac{\pi }{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP