khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 836 Lưu

Questions 46-52: Read the passage carefully.

    It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important.

    Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no bounds. It can take place anywhere, whether in the shower or on the job, whether in a kitchen or on a tractor. It includes both the formal learning that takes place in schools and the whole universe of informal learning. The agents of education can range from a reserved grandparent to the people debating politics on the radio, from a child to a distinguished scientist. Whereas schooling has certain predictability, education quite often produces surprises. A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions.

    People are engaged in education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school and one that should be an integral part of ones entire life. Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on.

    The slices of reality that are to be learnt, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. For example, high school students know that they are not likely to find out in their class the truth about political problems in their communities or what the newest filmmakers are experimenting with. There are definite conditions surrounding the formalized process of schooling.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

What is the passage mainly about?

A. Lifelong schooling vs. structured education.
B. Broad and unpredictable nature of education.
C. Reality and limitations of formal schooling.
D. Differences between education and schooling.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dịch bài đọc:

Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường. Sự khác biệt giữa việc đi học ở trường và giáo dục mà nhận xét này ngụ ý là rất quan trọng.

Giáo dục có tính mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học ở trường. Giáo dục không có giới hạn. Nó có thể diễn ra ở bất cứ đâu, dù đang tắm hay đang làm việc, dù là trong bếp hay trên máy kéo. Nó bao gồm cả việc học tập chính thống diễn ra ở trường học và toàn bộ hình thức học tập không chính thức. Tác nhân của giáo dục có thể bao gồm từ một ông bà dè dặt đến những người tranh luận về chính trị trên đài phát thanh, từ một đứa trẻ đến một nhà khoa học lỗi lạc. Trong khi việc học ở trường có khả năng dự đoán nhất định thì giáo dục thường tạo ra sự ngạc nhiên. Một cuộc trò chuyện tình cờ với một người lạ có thể khiến một người khám phá ra rằng người ta biết rất ít về các tôn giáo khác.

Mọi người tham gia vào giáo dục từ khi còn nhỏ. Vì vậy, giáo dục là một thuật ngữ rất rộng, bao hàm. Đó là một quá trình suốt đời, một quá trình bắt đầu từ rất lâu trước khi bắt đầu đi học và là một phần không thể thiếu trong suốt cuộc đời của một người. Mặt khác, đi học ở trường là một quá trình cụ thể, được chính thức hóa, mà khuôn mẫu chung của nó thay đổi rất ít từ bối cảnh này sang bối cảnh khác. Trên khắp một quốc gia, trẻ em đến trường gần như cùng thời gian, ngồi vào chỗ được chỉ định, được người lớn dạy, sử dụng sách giáo khoa giống nhau, làm bài tập về nhà, làm bài kiểm tra, v.v.

Những vấn đề thực tế phải học, dù chúng là bảng chữ cái hay hiểu về cách vận hành của bộ máy nhà nước, thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy. Ví dụ, học sinh trung học biết rằng họ không có khả năng tìm ra sự thật về các vấn đề chính trị trong cộng đồng của họ trên lớp hoặc những gì các nhà làm phim mới nhất đang thử nghiệm. Có những điều kiện nhất định xung quanh quá trình đi học được chính thức hóa.

 Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn gì?

A. Giáo dục suốt đời so với giáo dục có cấu trúc.

B. Bản chất rộng và không thể đoán trước của giáo dục.

C. Thực tế và hạn chế của giáo dục chính quy.

D. Sự khác biệt giữa giáo dục và học đường.

Phân tích:

- Bài đọc tập trung so sánh ‘education’ (giáo dục) và ‘schooling’ (việc đi học theo hệ thống trường lớp). Tác giả nhấn mạnh rằng ‘education’ rộng hơn, có thể diễn ra ở mọi nơi, trong khi ‘schooling’ là một quá trình chính thức với những quy tắc cố định => D là lựa chọn phù hợp nhất.

- Loại A vì “lifelong schooling” (đi học suốt đời) không phải là nội dung của bài, mà bài đang nói về ‘education’ là suốt đời, còn ‘schooling’ là có giới hạn và có cấu trúc.

- Loại B vì bài có đề cập đến sự rộng mở của ‘education’, nhưng trọng tâm vẫn là so sánh với ‘schooling’, chứ không chỉ đơn thuần nói về đặc điểm của ‘education’.

- Loại C vì mặc dù bài có đề cập đến giới hạn của ‘schooling’, nhưng mục đích chính không phải chỉ là tập trung vào ‘schooling’ mà là để so sánh với ‘education’.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What does the author probably mean by using the expression “children interrupt their education to go to school”?

A. Going to several different schools is educationally beneficial.    
B. School vacations interrupt the continuity of the school year.    
C. Summer school makes the school year too long.    
D. All of life is an education.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Diễn giải câu

Dịch: Tác giả muốn nói gì khi sử dụng cách diễn đạt “children interrupt their education to go to school”?

A. Đi học nhiều trường khác nhau có lợi về mặt giáo dục.

B. Các kỳ nghỉ học làm gián đoạn tính liên tục của năm học.

C. Học hè khiến năm học quá dài.

D. Cả cuộc đời là một nền giáo dục.

Thông tin. It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. (Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường.)

Chọn D.

Câu 3:

The word bounds” is closest in meaning to _______.    

A. rules.                   
B. experiences.        
C. limits.     
D. expectation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “bounds” gần nghĩa nhất với _______.

    A. quy tắc                B. kinh nghiệm        C. giới hạn     D. kỳ vọng

Thông tin: Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no bounds. (Giáo dục có tính mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học ở trường. Giáo dục không có giới hạn.)

=> bounds = limits (n): giới hạn

Chọn C.

Câu 4:

The word they” refers to _______.    

A. slices of reality. 
B. similar textbooks.     
C. boundaries.         
D. seats.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ “they” thay thế cho _______.

    A. những vấn đề thực tế                          B. sách giáo khoa giống nhau

    C. giới hạn                                               D. chỗ ngồi

Thông tin: The slices of reality that are to be learnt, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. (Những vấn đề thực tế phải học, dù chúng là bảng chữ cái hay hiểu về cách vận hành của bộ máy nhà nước, thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy.)

=> Từ “they” thay thế cho cụm “slices of reality” được nhắc tới trước đó.

Chọn A.

Câu 5:

The passage supports which of the following conclusions?

A. Without formal education, people would remain ignorant.   
B. Education systems need to be radically reformed.    
C. Going to school is only part of how people become educated.    
D. Education involves many years of professional training.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Bài văn tán thành kết luận nào sau đây?

A. Nếu không có giáo dục chính quy, mọi người sẽ vẫn dốt nát.

B. Hệ thống giáo dục cần được cải cách triệt để.

C. Đi học chỉ là một phần trong cách mọi người trở nên có học thức.

D. Giáo dục bao gồm nhiều năm đào tạo chuyên nghiệp.

Thông tin: People are engaged in education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school and one that should be an integral part of one's entire life. (Mọi người tham gia vào giáo dục từ khi còn nhỏ. Vì vậy, giáo dục là một thuật ngữ rất rộng, bao hàm. Đó là một quá trình suốt đời, một quá trình bắt đầu từ rất lâu trước khi bắt đầu đi học và là một phần không thể thiếu trong suốt cuộc đời của một người.)

Chọn C.

Câu 6:

The passage is organized by _______.

A. listing and discussing several educational problems.    
B. contrasting the meanings of two related words.    
C. narrating a story about excellent teachers.    
D. giving examples of different kinds of schools.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Xác định cấu trúc bài

Dịch: Bài văn được tổ chức bằng cách _______.

A. liệt kê và thảo luận một số vấn đề giáo dục

B. đối chiếu nghĩa của hai từ liên quan

C. kể lại một câu chuyện về những người thầy xuất sắc

D. đưa ra các ví dụ về các loại trường học khác nhau

Thông tin: It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important. (Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường. Sự khác biệt giữa việc đi học ở trường và giáo dục mà nhận xét này ngụ ý là rất quan trọng.)

=> Toàn bài so sánh ý nghĩa của 2 thuật ngữ “schooling” và “education”.

Chọn B.

Câu 7:

Which of the following is NOT true according to the passage?

A. Schooling is a specific and standardized process that follows a predictable pattern.
B. The knowledge presented in schools is typically confined within subject boundaries.
C. Not until we chat to a stranger can we realize how little we are aware of other religions.
D. Education involves not only formal learning but also informal experiences from daily life.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Học tập là một quá trình cụ thể và được chuẩn hóa theo một khuôn mẫu có thể dự đoán được.

B. Kiến thức được dạy trong trường học thường bị giới hạn trong phạm vi môn học.

C. Chỉ đến khi trò chuyện với người lạ, chúng ta mới nhận ra mình biết ít như thế nào về các nền tôn giáo khác.

D. Giáo dục không chỉ bao gồm học tập chính thức mà còn cả những trải nghiệm trong cuộc sống hàng ngày.

Thông tin:

- Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. [...] It includes both the formal learning that takes place in schools and the whole universe of informal learning. The agents of education can range from a reserved grandparent to the people debating politics on the radio, from a child to a distinguished scientist. (Giáo dục có tính rộng mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học. [...] Giáo dục bao gồm cả học tập chính quy trong trường lớp lẫn vô vàn hình thức học hỏi ngoài khuôn khổ. Những người truyền đạt tri thức có thể là một người ông ít nói, một nhóm tranh luận chính trị trên radio, một đứa trẻ hay thậm chí một nhà khoa học lỗi lạc.)

=> D đúng.

- A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions. (Một cuộc trò chuyện tình cờ với một người lạ có thể khiến một người nhận ra những gì họ biết về các nền tôn giáo khác thật sự quá ít.)

=> Đây là một ví dụ cho thấy ‘giáo dục’ có thể xảy ra ‘bất thình lình’, khiến người ta bỗng nhiên có được kiến thức mới. Tuy nhiên, ví dụ thì không thể mang tính khẳng định, như trong câu trên cũng chỉ dùng động từ khuyết thiếu ‘may’ để chỉ khả năng. Trong khi đó C dùng cấu trúc đảo ngữ với ‘Not until’ và ‘can’ ngụ ý ta phải nói chuyện với người lạ mới có thể có hiểu biết về các nền tôn giáo khác => Nhận định sai về tính chất của ‘giáo dục’ => C sai.

- Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on. (Mặt khác, đi học ở trường là một quá trình cụ thể, được chính thức hóa, khuôn mẫu chung thay đổi rất ít. Trên khắp một quốc gia, trẻ em đến trường gần như cùng thời gian, ngồi vào chỗ được chỉ định, được người lớn dạy, sử dụng sách giáo khoa giống nhau, cùng làm bài tập về nhà, làm bài kiểm tra, v.v.) => A đúng.

- The slices of reality that are to be learnt, [...], have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. (Những vấn đề thực tế phải học, [...], thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy trong trường.) => B đúng.

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Generational Differences in Career Attitudes.
B. Why Job Stability Matters Less to Today’s Youth.
C. How Young Employees Are Reshaping the Workplace.
D. Millennials and Gen Z: A Comparison of Work Values.

Lời giải

Dịch bài đọc:

Nơi làm việc đang trải qua một sự chuyển đổi thế hệ quan trọng khi Gen Z gia nhập lực lượng lao động, tiếp nối các thế hệ trước Gen Y (Thế hệ Millennials) và Gen X. Mỗi thế hệ mang đến những đặc điểm và giá trị về công việc riêng, ảnh hưởng đến cách họ tiếp cận sự nghiệp. Trong khi Gen X được biết đến với sự trung thành và ổn định trong công việc. Thế hệ Millennials thường mong muốn tìm kiếm công việc ý nghĩa và cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Ngược lại, Gen Z được đặc trưng bởi xu hướng thay đổi công việc thường xuyên, hay chính là ‘nhảy việc’, như một chiến lược để thăng tiến sự nghiệp.

Xu hướng nhảy việc ở Gen Z xuất phát từ nhiều yếu tố. Nhiều người lao động trẻ ưu tiên sự linh hoạt, họ tìm kiếm các vị trí cho phép làm việc từ xa để có thể cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Họ coi trọng trải nghiệm hơn là sự gắn bó lâu dài, tin rằng kinh nghiệm làm việc đa dạng có thể nâng cao kỹ năng và tăng sức hấp dẫn của họ trên thị trường lao động. Thêm vào đó, bối cảnh kinh tế hiện tại được định hình bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu công việc thay đổi liên tục đã khuyến khích Gen Z trở nên linh hoạt hơn và sẵn sàng khám phá nhiều con đường sự nghiệp khác nhau. Do đó, họ ít có khả năng gắn bó với một nhà tuyển dụng trong thời gian dài.

    Ngược lại, Thế hệ Millennials và Gen X có những quan điểm khác về sự ổn định trong công việc. Millennials, những người từng chứng kiến những cuộc suy thoái kinh tế, thường tìm kiếm sự ổn định và các phúc lợi từ nhà tuyển dụng. Trong khi đó, Gen X lớn lên trong thời kỳ lòng trung thành với doanh nghiệp được đề cao, vì vậy họ có thể cảm thấy có trách nhiệm gắn bó lâu dài với một công ty, và họ coi trọng sự an toàn trong công việc cũng như cơ hội thăng tiến trong công ty đó. Sự khác biệt thế hệ này tạo ra một môi trường làm việc năng động, nơi mà các giá trị và kỳ vọng khác nhau cùng tồn tại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho nhà tuyển dụng.

Câu 53. Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Tựa đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.

A. Sự khác biệt giữa các thế hệ trong thái độ nghề nghiệp

B. Tại sao sự ổn định công việc ít quan trọng hơn đối với giới trẻ ngày nay

C. Cách nhân viên trẻ đang định hình lại nơi làm việc

D. Thế hệ Millennials và thế hệ Z: So sánh các giá trị công việc

Phân tích:

- Bài đọc tập trung vào sự khác nhau trong thái độ đối với nghề nghiệp giữa các thế hệ Gen X, Gen Y, và Gen Z, đặc biệt là về sự ổn định trong công việc và xu hướng nhảy việc => A là lựa chọn phù hợp nhất.

- Loại B vì bài có đề cập đến việc Gen Z ít coi trọng sự ổn định trong công việc, nhưng đây chỉ là một phần của nội dung, không phải toàn bộ trọng tâm của bài.

- Loại C vì bài không chỉ nói về nhân viên trẻ (Gen Y & Gen Z) mà còn đề cập đến Gen X, nên tiêu đề này không bao quát hết nội dung.

- Loại D vì bài không chỉ so sánh Millennials và Gen Z mà còn nhắc đến Gen X, vì vậy tiêu đề này chưa đủ rộng để bao quát bài viết.

Chọn A.

Câu 2

A. will arrive.          
B. is going to arrive.     
C. have arrived.       
D. arrive.

Lời giải

Kiến thức về Thì của động từ

Không dùng thì tương lai đơn/ tương lai gần trong mệnh đề quan hệ chỉ thời gian.

“send” => động từ chia ở hiện tại => loại C

Cấu trúc: S + V (present simple/ imperative structure) + as soon as/when + S + V (present simple).

Dịch: Hãy gửi cho mình một tấm bưu thiếp ngay khi cậu đến Luân Đôn nhé.

Chọn D.

Câu 3

A. Kể lại cuộc đời đầy khổ cực của chị Yên trong gia đình người mẹ nuôi.     
B. Tôn vinh lòng trung thành, chịu thương chịu khó và phẩm chất cao đẹp của chị Yên.     
C. Phản ánh sự đối xử bất công của xã hội với những người như chị Yên.     
D. Miêu tả cuộc sống gia đình nghèo khó và những kỉ niệm thời thơ ấu của người kể chuyện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo    
B. Giàu sang chỉ là tạm thời.    
C. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời.    
D. Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thương xót dân chúng.                       
B. Thương dân, đánh kẻ có tội.    
C. Dẫn quân đi dẹp loạn.                                 
D. Trừng phạt kẻ thù.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP