khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 378 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Cân nặng (tính theo kilôgam) của \[40\] học sinh trong một lớp \[12\] được cho trong bảng số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;48} \right)\)

\(\left[ {48;56} \right)\)

\(\left[ {56;64} \right)\)

\(\left[ {64;72} \right)\)

\(\left[ {72;80} \right)\)

Số học sinh

\(6\)

\(12\)

\(10\)

\(8\)

\(4\)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:    

A. \(60,2\).              
B. \(60\).                  
C. \(54,8\).                        
D. \(58,4\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \(n = 40\). Ta có bảng sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;48} \right)\)

\(\left[ {48;56} \right)\)

\(\left[ {56;64} \right)\)

\(\left[ {64;72} \right)\)

\(\left[ {72;80} \right)\)

Giá trị đại diện

\(44\)

\(52\)

\(60\)

\(68\)

\(76\)

Số học sinh

\(6\)

\(12\)

\(10\)

\(8\)

\(4\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\overline x = \frac{{44 \cdot 6 + 52 \cdot 12 + 60 \cdot 10 + 68 \cdot 8 + 76 \cdot 4}}{{40}} = 58,4\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:    

A. \(93,44\).             
B. \(94,33\).             
C. \(94,34\).                      
D. \(95,34\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {6 \cdot {{\left( {44 - 58,4} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {52 - 58,4} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {60 - 58,4} \right)}^2}} \right.\)

\(\left. { + 8 \cdot {{\left( {68 - 58,4} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {76 - 58,4} \right)}^2}} \right] = 93,44\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( {0;0\,;\,\frac{4}{3}} \right)\). 
B. \(\left( {2;\frac{1}{3}\,;\,0} \right)\).                     
C. \(\left( {2; - \frac{1}{3}\,;\,0} \right)\).                         
D. \(\left( { - 2;\frac{1}{3}\,;\,0} \right)\).

Lời giải

Nhận thấy 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác.

Gọi \(G\)là trọng tâm của \(\Delta ABC\), khi đó tọa độ \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\)\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

Ta có \({\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2} = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\).

\({\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\)không đổi nên \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(MG\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Với điểm \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\) cố định và điểm \(M\) bất kì, \(M \in \left( {Oxy} \right)\).

Để \(MG\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Suy ra tọa độ \(M\left( {2; - \frac{1}{3}\,;\,0} \right)\). Chọn C.

Câu 2

A. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).                     
B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).                         
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).                         
D. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều và \(O\) là tâm của đáy nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

v (ảnh 1) 

Ta có \(CD\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\) nên \(d\left( {SA,CD} \right) = d\left( {CD,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).

Suy ra \(d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Chọn B.

Câu 3

A. \(\frac{{23}}{{\sqrt {638} }}\).         
B. \(\frac{{ - 23}}{{\sqrt {638} }}\). 
C. \(\frac{{11}}{{\sqrt {638} }}\).                              
D. \(\frac{{ - 11}}{{\sqrt {638} }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 3 003.                  
B. 2 002.                  
C. 2 500.                             
D. 2 505.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).                       
B. \(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).                         
C. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).                         
D. \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[{I_1}\left( {1\,;\, - 1} \right)\].             

B. \[{I_2}\left( {1\,;\,1} \right)\].        
C. \[{I_3}\left( { - 1\,;\,1} \right)\].                     
D. \[{I_4}\left( { - 1\,; - \,1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP