khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 614 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Một em học sinh đang điều khiển xe điện chạy trên đường thẳng với vận tốc 10 m/s thì phát hiện chướng ngại vật lớn trên đường cách đó 50 mét. Học sinh phản ứng hai giây sau đó bằng cách đạp phanh cho xe dừng lại. Kể từ thời điểm này, xe điện chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a =  - 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

Sau khi đạp phanh \(t\) giây thì xe dừng lại. Khi đó, ta có    

A. \(t = 5\).              
B. \(t = 2\).              
C. \(t = 4\).                               
D. \(t = 7\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vận tốc của xe kể từ khi bắt đầu đạp phanh là \(v\left( t \right) = \int {\left( { - 2} \right){\rm{d}}t} = - 2t + C\).

Ta có \(v\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow - 2 \cdot 0 + C = 10 \Leftrightarrow C = 10\). Vậy vận tốc \(v\left( t \right) = - 2t + 10\).

Xe dừng lại hẳn sau khi đạp phanh thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\left( s \right)\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi xe dừng, khoảng cách giữa xe và chướng ngại vật là:     

A. \(2\) m.                
B. \(3\) m.                
C. \(4\) m.                                
D. \(5\) m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Quãng đường xe đi được từ khi bắt đầu đạp phanh đến khi xe ngừng hẳn là:

\(S\left( t \right) = \int\limits_0^5 {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t} = 25\) (m).

Vì khi phát hiện chướng ngại vật em học sinh còn đi thêm 2 giây mới bắt đầu đạp phanh nên tổng quãng đường xe đi được từ khi bắt đầu phát hiện chướng ngại vật là \(25 + 10 \cdot 2 = 45\) (m).

Vậy khi xe ngừng thì xe cách chướng ngại vật: \(50 - 45 = 5\) (m). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,7\).                 
B. \(0,3\).                 
C. \(0,85\).                        
D. \(0,14\).

Lời giải

Do có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe nên \(P\left( A \right) = 0,7\).

Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\pi \sqrt 5 \).    
B. \(2\pi \sqrt 5 \).  
C. \(\pi \sqrt {13} \). 
D. \(2\pi \sqrt {13} \).

Lời giải

c (ảnh 1)

Gọi \(\left( C \right)\)là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(H\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\)\(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - 5} = 3\).

Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\): \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).

Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\): \(C = 2\pi \sqrt 5 \). Chọn B.

Câu 3

A. \(\left( {5;8;3} \right)\).                     
B. \(\left( {\frac{7}{2};\,\frac{1}{2};\,0} \right)\).     
C. \(\left( {2;\, - 7;\, - 3} \right)\).               
D. \(\left( {11;\,4;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(37\).                  
B. \(1\).                    
C. \(12\).                           
D. \(33\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(4\).   
B. \(2\).                    
C. \(3\).                             
D. \(\frac{2}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{12}}{{13}}\].                         
B. \[\frac{{15}}{{16}}\].  
C. \[\frac{{13}}{{14}}\].  
D. \[\frac{{18}}{{19}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP