khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 337 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79

Cho bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\), với \(m\) là tham số thực.

Với \(m = 1\) thì tổng các nghiệm nguyên dương không vượt quá 10 của bất phương trình bằng     

A. 4.                         
B. 45.                       
C. 55.                               
D. 10.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 1\) ta có bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) + 1\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\frac{1}{5}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {\frac{{{x^2} + 4x + 1}}{5}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{{x^2} + 1 \ge \frac{{{x^2} + 4x + 1}}{5}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{5{x^2} + 5 - {x^2} - 4x - 1 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{4{x^2} - 4x + 4 \ge 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > - 2 + \sqrt 3 }\\{x < - 2 - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)

\(m\) nguyên dương và \(m \le 10 \Rightarrow m \in \left\{ {1\,;\,2\,;\, \ldots \,;\,10} \right\} \Rightarrow \mathop \sum \nolimits^ m = 55\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) là:   

A. 0.                         
B. 1.                         
C. 2. 
D. 3.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left[ {\frac{1}{5}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right)} \right]\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{5}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) \le {x^2} + 1}\\{m{x^2} + 4x + m > 0}\end{array}} \right.\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m - 5} \right){x^2} + 4x + m - 5 \le 0}\\{m{x^2} + 4x + m > 0}\end{array},\forall x \in \mathbb{R}.} \right.\) (I)

Ÿ Xét \(\left( {m - 5} \right){x^2} + 4x + m - 5 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (1).

Với \(m = 5\), thay vào (1) ta thấy không thoả mãn.

Với \(m \ne 5\) ta có (1) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 5 < 0}\\{4 - {{(m - 5)}^2} \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 7}\\{m \le 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \le 3} \right.\) (3).

Ÿ Xét \(m{x^2} + 4x + m > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (2).

Với \(m = 0\), thay vào (2) ta thấy không thoả mãn.

Với \(m \ne 0\) ta có (2) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{4 - {m^2} < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 2}\\{m < - 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 2} \right.\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(\left( I \right) \Leftrightarrow 2 < m \le 3\).

Vậy có 1 giá trị nguyên \(m = 3\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,7\).                 
B. \(0,3\).                 
C. \(0,85\).                        
D. \(0,14\).

Lời giải

Do có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe nên \(P\left( A \right) = 0,7\).

Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\pi \sqrt 5 \).    
B. \(2\pi \sqrt 5 \).  
C. \(\pi \sqrt {13} \). 
D. \(2\pi \sqrt {13} \).

Lời giải

c (ảnh 1)

Gọi \(\left( C \right)\)là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(H\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\)\(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - 5} = 3\).

Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\): \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).

Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\): \(C = 2\pi \sqrt 5 \). Chọn B.

Câu 3

A. \(\left( {5;8;3} \right)\).                     
B. \(\left( {\frac{7}{2};\,\frac{1}{2};\,0} \right)\).     
C. \(\left( {2;\, - 7;\, - 3} \right)\).               
D. \(\left( {11;\,4;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(37\).                  
B. \(1\).                    
C. \(12\).                           
D. \(33\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(4\).   
B. \(2\).                    
C. \(3\).                             
D. \(\frac{2}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{12}}{{13}}\].                         
B. \[\frac{{15}}{{16}}\].  
C. \[\frac{{13}}{{14}}\].  
D. \[\frac{{18}}{{19}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(t = 5\).              
B. \(t = 2\).              
C. \(t = 4\).                               
D. \(t = 7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP