Câu hỏi:

19/08/2025 422 Lưu

Khi điều tra nhóm tuổi của một quần thể cá sống trong một cái ao ở thời điểm trước và sau hai năm săn bắt, người ta thu được số liệu như Hình 8. Giả sử, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không  biến động lớn.

a. Dạng tháp tuổi trước khi khai thác  tháp ổn định, còn sau 2 năm khai thác là tháp phát triển.

b. Việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định  thể của quần thể, số  thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản để  lại.

c. Sau 2 năm khai thác số lượng cá trước sinh sản tăng, đây   chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

d. Khi dừng khai thác một khoảng thời gian, mật độ của quần thể sẽ tăng lên.

Hình 8.

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng 

tuổi trước khai thác ta thấy số lượng cá thể thuộc lứa tuổi sinh sản  trước sinh sản  như nhau  lớn hơn độ tuổi sau sinh sản, đây  dạng tháp ổn định. Sau 2 năm khai thác, ta thấy số lượng cá thể thuộc độ tuổi trước sinh sản lớn hơn độ tuổi sinh sản  độ tuổi sau sinh sản, đây là dạng tháp phát triển.

 

b) Đúng 

việc khai thác đều đặn đảm bảo kích thước quần thể nằm trong giới hạn sức chứa của môi trường nên các  thể còn lại sẽ  khả năng sinh sản để làm tăng kích thước quần thể.

 

c) Đúng

khi kích thước quần thể giảm thì các  thể sẽ được cung cấp nhiều nguồn sống hơn => Tăng sinh sản => Tăng kích thước quần thể.

 

d) Đúng 

khi dừng khai thác, kích thước quần thể vẫn nằm trong giới hạn sức chứa của môi trường nên các  thể sẽ sinh sản đến khi kích thước quần thể đạt mức giới hạn sức chứa của môi trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.

B. Gene Insulin được đưa vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối.

C. Mục đích cuối cùng của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gene tổng hợp Insulin.

D. Plasmid mang gene Insulin được chuyển vào tế bào vi khuẩn thông qua phương pháp vật lí và hóa học.

Lời giải

Chọn C

Lời giải

a) Sai

mặc dù vị trí E có kích thước lớn hơn vị trí D nhưng phôi mang đột biến mất đoạn E có thời gian sống ngắn hơn phôi mang đột biến mất đoạn D.

 

b) Đúng

khi mất đoạn F không gây ảnh hưởng đến sự phát triển phôi. Chứng tỏ vị trí F mang ít gene hoặc các gene có ít vai trò quan trọng  ít được biểu hiện (ít được biểu hiện có thể là ít phiên mã, ít dịch mã) nên không ảnh hưởng đến sự phát triển phôi.

 

c) Đúng 

khi mất đoạn A làm cho thời gian sống của phôi ngắn hơn so với mất đoạn B, chứng tỏ vị trí A mang nhiều gene mã hoá  chức năng quan trọng hơn vị trí B.

 

d) Đúng

nếu các gene trên (B) và (E) có vai trò quan trọng tương đương, nhưng đoạn mất tại (E) lớn hơn (B) mà vẫn có ảnh hưởng tương tự lên sự phát triển phôi, điều đó ngụ ý rằng mật độ gene trên (E) có thể thấp hơn trên (B).