Câu hỏi:

19/08/2025 1,688 Lưu

Một cuộc khảo sát được thực hiện để điều tra số giờ sử dụng điện thoại và ti vi của 40 học sinh lớp 11A trong một tuần thu được kết quả như sau:

Thời gian(giờ)

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

Số học sinh

6

18

12

4

a) Nhóm chứa mốt là nhóm [2; 4).

b) Số giờ trung bình sử dụng điện thoại và ti vi của học sinh là 3,7 giờ.

c) Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là Me = 18.

d) Số học sinh sử dụng điện thoại và ti vi hằng tuần khoảng 3,75 giờ là nhiều nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tần số lớn nhất là 18 nên nhóm chứa mốt là nhóm [2; 4).

b) Bảng có giá trị đại diện là

Thời gian(giờ)

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

Số học sinh

6

18

12

4

Số giờ trung bình sử dụng điện thoại và ti vi của học sinh là

\(\frac{{1.6 + 3.18 + 5.12 + 7.4}}{{40}} = 3,7\) giờ.

c) Vì số lượng học sinh là 40 nên số trung vị sẽ là giá trị ở giữa vị trí thứ 20 và 21 trong danh sách sắp xếp.

Theo bảng số liệu trên các học sinh ở vị trí 20 và 21 thuộc nhóm [2; 4) nên nhóm này chứa trung vị.

Do đó \({M_e} = 2 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 6}}{{18}}.2 = \frac{{32}}{9}\).

d) Tần số lớn nhất là 18 nên nhóm chứa mốt là nhóm [2; 4).

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_0} = 2 + \frac{{18 - 6}}{{\left( {18 - 6} \right) + \left( {18 - 12} \right)}}.2 \approx 3,33\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Giá trị đại diện của nhóm [9; 12) là \(\frac{{9 + 12}}{2} = 10,5\).

b) Bảng có giá trị đại diện

Lương (triệu đồng)

[9; 12)

[12; 15)

[15; 18)

[18; 21)

[21; 24)

Giá trị đại diện

10,5

13,5

16,5

19,5

22,5

Số nhân viên

6

12

4

2

1

Trung bình lương của các nhân viên là

\(\overline x = \frac{{6.10,5 + 12.13,5 + 4.16,5 + 4.16,5 + 2.19,5 + 1.22,5}}{{25}} = 14,1\) triệu đồng.

c) Công ty có 25 nhân sự.

Vì x13 Î [12; 15) nên nhóm này chứa trung vị.

d) Vì x19; x20 Î [15; 18) nên ta có \({Q_3} = 15 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - 18}}{4}.3 \approx 15,56\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;    d) Đúng.

Lời giải

a) Cỡ mẫu n = 100.

b) Bảng thống kê có giá trị đại diện

Số giờ làm thêm

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8;10)

[10; 12)

Số giờ làm thêm đại diện

3

5

7

9

11

Số sinh viên

12

20

37

21

10

Số trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline x = \frac{{3.12 + 5.20 + 7.37 + 9.21 + 11.10}}{{100}} = 6,94\).

c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [6; 8).

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \({M_0} = 6 + \frac{{37 - 20}}{{\left( {37 - 20} \right) + \left( {37 - 21} \right)}}.\left( {8 - 6} \right) \approx 7,03\).

d) Gọi x1; x2; …; x100 là số giờ làm thêm của 100 sinh viên được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ hai là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right)\).

Do x50; x51 thuộc nhóm [6; 8) nên Q2 \( = 6 + \frac{{\frac{{2.100}}{4} - 32}}{{37}}.\left( {8 - 6} \right) \approx 6,97\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP