khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2025 416 Lưu

Ở người, có 2 bệnh đều do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên. Biết rằng các allele trội đều quy định bình thường, và 2 gene này cách nhau 20cM. Theo dõi sự di truyền 2 bệnh ở 1 gia đình, người ta lập được phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, người 1 có mang gene bệnh 1. Theo lý thuyết, nếu người 9 và 10 tiếp tục sinh con, khả năng họ sinh ra đứa con hoàn toàn bình thường là bao nhiêu?

A. 55%.
B. 95%.
C. 50%.
D. 5%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Gọi bệnh 1 do cặp gene A, a quy định, bệnh 2 do cặp gene B, b quy định.

Những người nam trong phả hệ đều có kiểu gene xác định là: , , , , , , .

Do , , người chắc chắn nhận từ bố, nên sẽ nhận từ mẹ giao tử .

→ Người 3 có kiểu gene hoặc , lúc này 8 có thể là hoặc .

+ Người sẽ nhận từ mẹ, vì người 1 có mang gene bệnh 1→  người 1 có kiểu gene hoặc .

+ Người 12 mang nhận từ mẹ (10), mà người 10 có bố 5 mang → 10 sẽ có kiểu gene .

+ Người 11 có kiểu gene , người này nhận từ mẹ (6) →  (6) có kiểu gene hoặc hoặc .

Lúc này:

Người số 10 mang kiểu gene nên cho giao tử với tỉ lệ 10%, nên tỉ lệ sinh con trai bình thường là . → Tỉ lệ con không bệnh là 5% nam + 50% nữ = 55%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. Vì: Chức năng chính của mật trong tiêu hóa chất béo là Nhũ tương hóa lipid tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme lipase.

b) Đúng. Vì: Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.

c) Sai. Vì: Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò.

d) Sai. Vì: Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò.

Câu 2

A. hình thành nòi mới, thứ mới.

B. hình thành loài mới.

C. động lực tiến hoá của vật nuôi và các thứ cây trồng.

D. động lực tiến hoá của sinh giới.

Lời giải

Đáp án C

Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.

Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.

→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.

Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.

Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.

Gồm hai quá trình đồng thời:

+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ

+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.

Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.

Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.

- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.

- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới)

- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.

→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.

Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.

Câu 4

A. kì đầu của giảm phân I.
B. kì sau của giảm phân I.
C. kì sau của nguyên phân.
D. kì sau của giảm phân II.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP