PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về cơ chế hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:
1. Quần thể ban đầu mở rộng khu phân bố và bị chia cắt bởi các yếu tố địa lí hoặc một nhóm cá thể di cư đến vị trí cách xa quần thể ban đầu.
2. Xuất hiện cơ chế cách li sinh sản ở các nhóm cá thể này và hình thành loài mới.
3. Qua thời gian, các nhóm cá thể của quần thể ban đầu bị cách li ở hai khu phân bố và chịu tác động khác nhau bởi các nhân tố tiến hoá.
4. Cấu trúc di truyền của các quần thể bị biến đổi theo các hướng khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về cơ chế hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:
1. Quần thể ban đầu mở rộng khu phân bố và bị chia cắt bởi các yếu tố địa lí hoặc một nhóm cá thể di cư đến vị trí cách xa quần thể ban đầu.
2. Xuất hiện cơ chế cách li sinh sản ở các nhóm cá thể này và hình thành loài mới.
3. Qua thời gian, các nhóm cá thể của quần thể ban đầu bị cách li ở hai khu phân bố và chịu tác động khác nhau bởi các nhân tố tiến hoá.
4. Cấu trúc di truyền của các quần thể bị biến đổi theo các hướng khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại.
Quảng cáo
Trả lời:
Quá trình hình thành loài khác khu theo quan niệm hiện đại gồm các bước sau:
(1) Quần thể bị chia cắt bởi các yếu tố địa lý hoặc di cư, khiến các nhóm cá thể bị tách biệt.
(3) Các nhóm cá thể phát triển khác biệt do các điều kiện môi trường khác nhau và chịu tác động khác nhau của các yếu tố tiến hóa.
(4) Cấu trúc di truyền của các nhóm cá thể thay đổi theo các hướng khác nhau do chọn lọc tự nhiên và các yếu tố tiến hóa khác.
(2) Cách li sinh sản xuất hiện khi sự khác biệt di truyền đủ lớn, khiến các nhóm cá thể không thể giao phối và hình thành loài mới.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Sai. Vì: Chức năng chính của mật trong tiêu hóa chất béo là Nhũ tương hóa lipid tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme lipase.
b) Đúng. Vì: Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.
c) Sai. Vì: Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò.
d) Sai. Vì: Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò.
Câu 2
A. hình thành nòi mới, thứ mới.
B. hình thành loài mới.
C. động lực tiến hoá của vật nuôi và các thứ cây trồng.
D. động lực tiến hoá của sinh giới.
Lời giải
Đáp án C
Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.
Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.
→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.
Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.
Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.
Gồm hai quá trình đồng thời:
+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ
+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.
Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.
Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.
- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.
- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới)
- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.
→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.
Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.