khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 348 Lưu

Hình ảnh bên mô tả một hình thức phân bố của các cá thể trong quần thể.

Có các phát biểu nói về kiểu phân bố này:

I. Đây là kiểu phân bố phổ biến nhất.

II. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều.

III. Kiểu phân bố này giúp chúng hỗ trợ nhau tốt hơn để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.

IV. Kiu phân bố này xảy ra khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hình ảnh trên là kiểu phân bố ngẫu nhiên. Đối với kiểu phân bố này, ta có :

- Điều kiện môi trường phân bố đồng đều.

- Các cá thể không cạnh tranh nhau.

Xét các phát biểu, ta có :

(1) Đây là kiểu phân bố phổ biến nhất: sai, kiểu phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất.

(2) Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều: sai.

(3) Kiểu phân bố này giúp chúng hỗ trợ nhau tốt hơn để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường: sai, đây là ý nghĩa của kiểu phân bố theo nhóm.

(4) Kiểu phân bố này xảy ra khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt: đúng.

Vậy chỉ có ý (4) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. Vì: Chức năng chính của mật trong tiêu hóa chất béo là Nhũ tương hóa lipid tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme lipase.

b) Đúng. Vì: Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.

c) Sai. Vì: Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò.

d) Sai. Vì: Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò.

Câu 2

A. hình thành nòi mới, thứ mới.

B. hình thành loài mới.

C. động lực tiến hoá của vật nuôi và các thứ cây trồng.

D. động lực tiến hoá của sinh giới.

Lời giải

Đáp án C

Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.

Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.

→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.

Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.

Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.

Gồm hai quá trình đồng thời:

+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ

+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.

Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.

Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.

- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.

- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới)

- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.

→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.

Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.

Câu 4

A. kì đầu của giảm phân I.
B. kì sau của giảm phân I.
C. kì sau của nguyên phân.
D. kì sau của giảm phân II.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP