khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 14,922 Lưu

Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thủy tinh dài khoảng \(80 - 90\;{\rm{cm}}\), một đầu kín, đầu còn lại nhúng vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thủy ngân trong ống so với mặt thoáng thủy ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thủy ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thủy ngân trong chậu.

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\({p_0} = p + h \Rightarrow h < {p_0} \Rightarrow \) a) Sai

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyền.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

b) Đúng

Câu 3:

c) Xét lượng khí (được xem là khí lí tưởng) bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chiều dài ống nằm bên ngoài là \(54 + 746 = 800\;{\rm{mm}}\)

\(p\)

\(V\)

\(T = \) const \( \Rightarrow \) c) Đúng

\(760 - 746 = 14{\rm{mmHg}}\)

\(S.54\)

 

\(p - 752{\rm{mmHg}}\)

\(S.(800 - 752)\)

 

Câu 4:

d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chỉ 746 mmHg, chiều dài khoảng chân không là 54 mm. Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 752 mmHg là 765 mmHg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(pV = \) const \( \Rightarrow 14.S.54 = (p - 752).S.(800 - 752) \Rightarrow p = 767,75{\rm{mmHg}} \Rightarrow \)d) Sai

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,562 \cdot {10^{21}}\)

\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,12 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}} \Rightarrow \)

Lời giải

Hướng dẫn

Chọn B

Câu 3

A. hạt neutron.     
B. hạt electron.     
C. hạt nhân. 
D. hạt proton.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
B. Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ.
C. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
D. Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overline {{E_d}}  = \frac{3}{2}k{T^2}\).
B. \(\overline {{E_d}}  = \frac{2}{3}kT\).      
C. \(\overline {{E_d}}  = \frac{3}{2}kT\).      
D. \(\overline {{E_d}}  = \frac{2}{3}k{T^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP