Câu hỏi:

19/08/2025 105 Lưu

1. Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết \(1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54\,\,{\rm{cm}}\), điện thoại có chiều rộng là \[7\,\,{\rm{cm;}}\] chiều dài là \[15,5{\rm{ cm}}.\] Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
 
Media VietJack

2. Một chiếc lều ở trại hè cho học sinh có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao bằng \[2,8\,\,{\rm{m}};\] độ dài cạnh đáy bằng \[3\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\]

a) Tính thể tích không khí bên trong của chiếc lều.

b) Người ta muốn sơn phủ bên ngoài cả bốn mặt xung quanh của lều và không sơn phủ phần làm cửa có diện tích là \[5\,\,{{\rm{m}}^2}.\] Biết độ dài trung đoạn của lều là \[3,18\,\,{\rm{m}}\] và cứ mỗi mét vuông sơn cần trả \[35\,\,000\] đồng. Tính số tiền cần phải trả để hoàn thành việc sơn phủ cho lều.

Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} = {\left( {15,5} \right)^2} + {7^2} = 289,25\).

Suy ra  \[BC = \sqrt {289,25} \approx 17\,\,{\rm{(cm)}}\].

\(1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54\,\,{\rm{cm}}\) nên chiếc điện thoại theo hình vẽ là: \(\frac{{17}}{{2,54}} \approx 7\,\,({\rm{inch)}}\).

Vậy chiếc điện thoại theo hình vẽ khoảng 7 inch.

2. a) Diện tích đáy hình vuông của lều là: .

Thể tích không khí bên trong lều là:

V=13Sđáyh=1392,8=8,4  m3.

Vậy thể tích không khí bên trong của chiếc lều là \[8,4\;\;{{\rm{m}}^3}.\]

b) Diện tích xung quanh của lều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 3 \cdot 3,18 = 19,08\;\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích cần sơn phủ cho lều là:

\(S = 19,08 - 5 = 14,08\;\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số tiền cần phải trả để hoàn thành việc sơn phủ cho lều là:

\(14,08 \cdot 35\,\,000 = 492\,\,800\) (đồng).

Vậy số tiền cần phải trả để hoàn thành việc sơn phủ cho lều là \(492\,\,800\) đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[AM.\]                           

B. \[AC.\]                   

C. \[BN.\]                              
D. \[AP.\]

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Trong hình vẽ trên, đoạn thẳng \[AM\] là trung đoạn của hình chóp tam giác đều \[A.BCD\].

Câu 2

A. \(16\;\;{\rm{cm}}\).         

B. \(18\;\;{\rm{cm}}\). 
C. \(12\;\;{\rm{cm}}\). 
D. \(15\;\;{\rm{cm}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Cho \(AH = 4\;\;{\rm{cm}},\,\,AB = 5\;\;{\rm{cm}}.\) Chu vi tam giác \(ABC\) bằng (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có:

\[B{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {4^2} = 9\].

Do đó \(BH = \sqrt 9 = 3\;\;{\rm{cm}}.\)

Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến.

Do đó \(BH = CH\) nên \(BC = 2BH = 2 \cdot 3 = 6\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 5\;\;{\rm{cm}}\)

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(5 + 5 + 6 = 16\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Câu 3

A. Đáy là tam giác đều.                                              

B. Đáy là hình vuông.

C. Các cạnh bên bằng nhau.                                        
D. Mặt bên là các tam giác đều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(3{x^2}yz\).                                                         

B. \(\frac{1}{2}xyx\). 
C. \(x{y^2}\).                 
D. \( - 3{x^2}z\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tứ giác có 4 đường chéo.

B. Tổng các góc của một tứ giác bằng .

C. Tồn tại một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông.

D. Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Cho hai đa thức \(A = {x^2} - 4xy - 4\)\(B = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4.\)

Đa thức \(M\) và \(P\) thỏa mãn \(B = A + M\,;\, & P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right).\)

a) Hạng tử tự do của đa thức \(A\) là \( - 4\).

b) Với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì giá trị của biểu thức \(B\) bằng \( - 2.\)

c) \(M = {x^2} + 7xy + {y^2}.\)

d) Giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào biến \(y\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP