khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 237 Lưu

2.1. Hãy vẽ hình và kẻ trục đối xứng của hình chữ nhật và hình vuông.

2.2. a) Vẽ trên cùng một hình theo các diễn đạt sau:

• Vẽ đường thẳng \(a\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a.\)

• Vẽ đường thẳng \(b\) đi qua điểm \(M\) và cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(N.\)

• Đường thẳng \(c\) cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(A\) và cắt đường thẳng \(b\) tại điểm \(B\) (khác điểm \(M\)).

b) Từ hình vẽ của câu a), hãy chỉ ra những điểm thẳng hàng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2.1. Ta có hình vẽ sau:

• Hình chữ nhật

2.1. Hãy vẽ hình và kẻ trục đối xứng của hình chữ nhật và hình vuông. 2.2. a) Vẽ trên cùng một hình theo các diễn đạt sau: • Vẽ đường thẳng \(a\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a.\) • Vẽ đường thẳng \(b\) đi qua điểm \(M\) và cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(N.\) • Đường thẳng \(c\) cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(A\) và cắt đường thẳng \(b\) tại điểm \(B\) (khác điểm \(M\)). b) Từ hình vẽ của câu a), hãy chỉ ra những điểm thẳng hàng. (ảnh 1)


• Hình vuông

2.1. Hãy vẽ hình và kẻ trục đối xứng của hình chữ nhật và hình vuông. 2.2. a) Vẽ trên cùng một hình theo các diễn đạt sau: • Vẽ đường thẳng \(a\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a.\) • Vẽ đường thẳng \(b\) đi qua điểm \(M\) và cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(N.\) • Đường thẳng \(c\) cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(A\) và cắt đường thẳng \(b\) tại điểm \(B\) (khác điểm \(M\)). b) Từ hình vẽ của câu a), hãy chỉ ra những điểm thẳng hàng. (ảnh 2)


2.2.

a) Từ mô tả bài toán, ta có hình vẽ sau:

2.1. Hãy vẽ hình và kẻ trục đối xứng của hình chữ nhật và hình vuông. 2.2. a) Vẽ trên cùng một hình theo các diễn đạt sau: • Vẽ đường thẳng \(a\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a.\) • Vẽ đường thẳng \(b\) đi qua điểm \(M\) và cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(N.\) • Đường thẳng \(c\) cắt đường thẳng \(a\) tại điểm \(A\) và cắt đường thẳng \(b\) tại điểm \(B\) (khác điểm \(M\)). b) Từ hình vẽ của câu a), hãy chỉ ra những điểm thẳng hàng. (ảnh 3)


b) Từ hình vẽ câu a), ta có ba điểm thẳng hàng là: \(M,N,B.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đặt \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

Ta có: \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \left( {\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\)

Nhận thấy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + .... + \frac{1}{{30}}\) hay \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}}.20 = \frac{2}{3}\)

                  \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} > \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + .... + \frac{1}{{50}}\) hay \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} > \frac{1}{{50}}.20 = \frac{2}{5}\).

                  \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{1}{{70}} + \frac{1}{{70}} + .... + \frac{1}{{70}}\) hay \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{1}{{70}}.20 = \frac{2}{7}\).

Do đó, \(A > \frac{2}{3} + \frac{2}{5} + \frac{2}{7}\) hay \(A > \frac{{142}}{{105}} > \frac{{140}}{{105}} = \frac{4}{3}\).

Vậy \(A > \frac{4}{3}\) (đpcm)

Lời giải

Đáp án đúng là: a) S             b) Đ            c) S            d) Đ

Đổi \(90\) phút = \(\frac{3}{2}\) giờ.

Trong một giờ, người thứ nhất làm được số phần công việc là: \(1:6 = \frac{1}{6}\) (công việc)

Trong một giờ, người thứ hai làm được số phần công việc là: \(1:8 = \frac{1}{8}\) (công việc)

Trong một giờ, cả hai người làm được số phần công việc là: \(\frac{1}{6} + \frac{1}{8} = \frac{7}{{24}}\) (công việc)

Nếu hai người thợ cùng làm chung trong \(90\) phút thì làm được số phần công việc là:

\(\frac{7}{{24}}.\frac{3}{2} = \frac{7}{{16}}\) (công việc)

Vậy hai người thợ cùng làm chung trong \(90\) phút được \(\frac{7}{{16}}\) công việc.

Câu 3

A. \(\frac{{17}}{{13}}.\)                                    

B. \(\frac{{ - 13}}{{17}}.\)
C. \(\frac{{ - 17}}{{13}}.\)                 
D. \(\frac{{ - 13}}{{ - 17}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. luôn nhỏ hơn \(1.\)                                       

B. luôn lớn hơn \(1.\)

C. luôn lớn hơn phần nguyên.                           
D. là một phân số bất kì.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{1}{5}.\)        

B. \(\frac{1}{3}.\)         
C. \(\frac{3}{5}.\)       
D. \(\frac{{30}}{{150}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(a.\)           

B. Điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(a.\)

C. Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(M.\)       
D. Ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP