Câu hỏi:

19/08/2025 132 Lưu

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:     2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\) và \(I\))  và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\) và \(B\).  b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\). (ảnh 1)


2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\)\(I\)) và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\)\(B\).

b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2.1.

Ta có tất cả các trục đối xứng của hình vẽ như sau:

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:     2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\) và \(I\))  và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\) và \(B\).  b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\). (ảnh 2)


2.2.

a) Ta có hình vẽ như sau:

 

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:     2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\) và \(I\))  và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\) và \(B\).  b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\). (ảnh 3)


b) Từ hình vẽ câu a), ta có: \(H \notin a,I \notin a,K \notin a,A \in a,B \in a.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đặt \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{31}} + ... + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{41}} + ... + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \left( {\frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{20}}} \right) + \left( {\frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + ... + \frac{1}{{40}}} \right) + \left( {\frac{1}{{41}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) + \left( {\frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\)

Nhận thấy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{10}}\) hay \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}}.10 = 1\).

                \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} + ... + \frac{1}{{20}}\) hay \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}}.10 = \frac{1}{2}\)

                \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}} < \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}}\) hay \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}} < \frac{1}{{30}}.10 = \frac{1}{3}\)

                \(\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}} < \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ... + \frac{1}{{40}}\) hay \(\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}} < \frac{1}{{40}}.10 = \frac{1}{4}\)

                \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} < \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + ... + \frac{1}{{50}}\) hay \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} < \frac{1}{{50}}.10 = \frac{1}{5}\)

                \(\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + ... + \frac{1}{{60}}\) hay \(\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}}.10 = \frac{1}{6}\)

Do đó, \(A < 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}\) hay \(A < \frac{{49}}{{20}} < \frac{{50}}{{20}} = \frac{5}{2}\).

Vậy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{5}{2}\) (đpcm).

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) Đ            d) S

Quan sát hình vẽ, ta có:

a) Ta có điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).

b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

c) Có duy nhất một bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên, đó là: \(B,C,D\).

d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\)

 Khi đó, có tất cả \(7\) đường thẳng đi qua điểm \(A\) và một trong các điểm \(M,N,P,Q,B,C,D\), đó là:

\(AM,AN,AP,AQ,AB,AC,AD\).

Câu 4

A. \( - \frac{{15}}{7}.\)                                      

B. \(\frac{{15}}{7}.\)   
C. \(\frac{7}{{15}}.\)                                      
D. \(\frac{{ - 7}}{{15}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(c.m = d.n.\)            

B. \(c.n = d.m.\)            
C. \(c.d = m.n.\)            
D. \(c:n = d:m.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP