Câu hỏi:

04/07/2025 76 Lưu

Diane Dodd đã làm thí nghiệm như sau: Chia một quần thể ruồi giấm thành 2 nhóm và nuôi bằng 2 môi trường khác nhau chứa tinh bột và chứa đường maltose. Sau đó, bà cho hai nhóm ruồi sống chung và nhận thấy "ruồi maltose" không thích giao phối với "ruồi tinh bột". Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản.

Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng con đường

A. cách li địa li.
B. cách li tập tính.  
C. cách li sinh thái.   
D. lai xa và đa bội hóa.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Sự cách li về mặt địa lí (sống ở trong các lọ khác nhau) và sự khác biệt về điều kiện môi trường sống (tinh bột và đường maltose) đã làm xuất hiện sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài.

B. Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.

C. Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học.

D. Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể (xảy ra ở cấp quần thể). Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai, d – Đúng

a) Đúng. [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide. 

b) Sai.

- Nếu [1] đột biến thì [3] có thể:

+ Thay đổi amino acid  → [3] biến đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa khác amino acid).

+ Không thay đổi amino acid → [3] không thay đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa cùng amino acid).

- Ngoài ra đột biến có thể rơi vào vùng không mã hóa intron thì không liên quan amino acid.

c) Sai. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA.

d) Đúng. Nhân đôi DNA là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào, còn phiên mã, dịch mã là cơ chế biểu hiện của gene trong tế bào.

Lời giải

Đáp án: \(\frac{6}{7}\)

Ta có: \({X^D}{X^d} \times {X^D}Y \to \frac{1}{4}{X^D}{X^D}:\frac{1}{4}{X^D}{X^d}:\frac{1}{4}{X^D}Y:\frac{1}{4}{X^d}Y\)

F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY):

\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng \(\frac{{AB}}{{AB}}{X^D}{X^D} = 0,2 \times 0,25 = 0,05.\)

\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.

\( \to \) Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ: \(\frac{{0,35 - 0,05}}{{0,35}} = \frac{6}{7}.\)

Câu 5

A. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.

B. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid.

C. 1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp.

D. 1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP