Câu hỏi:

19/08/2025 71 Lưu

Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể ở một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên qua 4 thế hệ, thu được bảng số liệu sau:

Thành phần kiểu gene

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

AA

0,64

0,64

0,25

0,275

Aa

0,32

0,32

0,15

0,10

aa

0,04

0,04

0,60

0,625

a) Từ thế hệ F2 sang thế hệ F3, quần thể có thể chịu tác động của phiêu bạt di truyền.

b) Ở thế hệ F4, quần thể có tần số allele A = 0,24.

c) Ở thế hệ F1 và F2, quần thể không tiến hóa.

d) Từ thế hệ F3 sang thế hệ F4 có thể đã xảy ra hiện tượng tự thụ phấn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai, d – Sai

a) Đúng. Cấu trúc di truyền từ F2 sang F3 bị thay đổi một cách đột ngột do đó quần thể có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên trong giai đoạn này.

b) Sai. Tại F4: A = 0,275 + 0,1 : 2 = 0,325.

c) Sai. Vì dù cấu trúc di truyền của quần thể không thay đổi từ F1 đến F2 nhưng không đồng nghĩa với việc quần thể không tiến hóa.

d) Sai. Vì nếu F3 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene Aa ở F4 = 0,15 × 1/2 = 0,075.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai, d – Đúng

a) Đúng. [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide. 

b) Sai.

- Nếu [1] đột biến thì [3] có thể:

+ Thay đổi amino acid  → [3] biến đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa khác amino acid).

+ Không thay đổi amino acid → [3] không thay đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa cùng amino acid).

- Ngoài ra đột biến có thể rơi vào vùng không mã hóa intron thì không liên quan amino acid.

c) Sai. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA.

d) Đúng. Nhân đôi DNA là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào, còn phiên mã, dịch mã là cơ chế biểu hiện của gene trong tế bào.

Lời giải

Đáp án: \(\frac{6}{7}\)

Ta có: \({X^D}{X^d} \times {X^D}Y \to \frac{1}{4}{X^D}{X^D}:\frac{1}{4}{X^D}{X^d}:\frac{1}{4}{X^D}Y:\frac{1}{4}{X^d}Y\)

F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY):

\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng \(\frac{{AB}}{{AB}}{X^D}{X^D} = 0,2 \times 0,25 = 0,05.\)

\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.

\( \to \) Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ: \(\frac{{0,35 - 0,05}}{{0,35}} = \frac{6}{7}.\)

Câu 5

A. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.

B. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid.

C. 1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp.

D. 1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP