Câu hỏi:

19/08/2025 130 Lưu

Công thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong café và trà được biểu diễn ở hình bên.

Công thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong café và trà được biểu diễn ở hình bên.   a) Nêu vị trí của các nguyên tố tạo nên cafein trong bảng tuần hoàn. b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố đó và giải thích. (ảnh 1)


a) Nêu vị trí của các nguyên tố tạo nên cafein trong bảng tuần hoàn.

b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố đó và giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

+ C: 1s22s22p2 (ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA).

+ N: 1s22s22p3 (ô số 7, chu kì 2, nhóm VA).

+ O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).

+ H: 1s1 (ô số 1, chu kì 1, nhóm IA).

Công thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong café và trà được biểu diễn ở hình bên.   a) Nêu vị trí của các nguyên tố tạo nên cafein trong bảng tuần hoàn. b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố đó và giải thích. (ảnh 2)


b1)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

----> Bán kính nguyên tử: H < O < N < C.

b2)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

----> Độ âm điện: H < C < N < O

b3)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.

----> Tính phi kim: C < N < O

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

X (Z = 38): 1s22s22p63s23p63d104s24p65s2

a) Sr ở ô số 38, chu kì 5, nhóm IIA.

b) Sr là nguyên tố kim loại (nhóm IIA).

c)       Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SrO.

          Công thức hydroxide: Sr(OH)2.

d) Sr + Cl2 ----> SrCl2

Lời giải

a) K: 1s22s22p63s23p64s1 ----> ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

b)

+ K là nguyên tố kim loại (nhóm IA).

+ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: K2O (basic oxide).

+ Công thức hydroxide: KOH (tính base).