khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 15,447 Lưu

Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. Ban đầu hai điểm tiếp xúc giữa thanh mn với hai thanh OA; OB cách nhau l0 = 1m. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cám ứng từ B = 0,1T (hình bên). Giả sử điện trở khung dây không đổi và bằng 2\(\Omega \) trong suốt quá trình thanh mn chuyển động.

a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m.

b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.

c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo biểu thức \(\xi  = 0,8 + 0,1t\).

d) Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s có độ lớn là 1,1 A.

Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. (ảnh 1) 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

Khi khung dây chuyển động ra xa, từ thông \(\Phi \)tăng lên, véctơ cảm ứng từ của dòng điện cảm ứng \({\overrightarrow B _c}\)ngược chiều vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \). Do đó dòng điện cảm ứng qua khung dây theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

b) ĐÚNG

Từ thông qua khung dây tăng lên do sự biến thiên của diện tích khung dây.

Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. (ảnh 2)

                     \(\Delta \Phi  = B.\Delta S.\cos {0^0} = B.\left( {{l_0}.vt + \frac{1}{2}{{\left( {vt} \right)}^2}} \right).1\)

                     \(\Delta \Phi  = B{l_0}v.t + \frac{1}{2}{B_0}{v^2}.{t^2}\)

     c) SAI

Suất điện động qua khung dây: \(\xi  =  - \frac{{\Delta \Phi }}{t} =  - B{l_0}vt - \frac{1}{2}B{v^2}t =  - 0,2 - 0,2t\)

     d) ĐÚNG

Cường độ dòng điện qua khung dây: \(I = \frac{\xi }{R} =  - 0,1 - 0,1t =  - 0,1 - 0,1.10 =  - 1,1\left( A \right)\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{{{M_1}}}R{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{M_2}}}R{T_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}.\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{{44,4.10}^5}}}{{{{5,11.10}^5}}} = \frac{4}{7}\frac{{28}}{{{M_2}}}.\frac{{53 + 273}}{{27 + 273}} \Rightarrow {M_2} = 2\left( {\frac{g}{{mol}}} \right) \Rightarrow X\left( {{H_2}} \right)\]

Lời giải

Đáp số: 320

Hướng dẫn

*Từ công thức: \(\overline {{E_d}}  = \frac{3}{2}kT = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}}  \Rightarrow \sqrt T  \sim \sqrt {\overline {{v^2}} } \)

*Từ 100 m/s lên 150 m/s ta có: \(\frac{{\sqrt {T + 100} }}{{\sqrt T }} = \frac{{150}}{{100}} \Rightarrow T = 80K\)

*Từ 150 m/s lên 250 m/s ta có: \(\frac{{\sqrt {180 + \Delta T} }}{{\sqrt {180} }} = \frac{{250}}{{150}} \Rightarrow \Delta T = 320K\)

Câu 3

A.Áp kế.                     
B. Pit-tông và xi-lanh.      
C. Giá đỡ thí nghiệm.       
D. Cân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP