Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm \({\rm{t}} = 0\) đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 2{\rm{\;h}}\) máy đếm được n xung, đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 6{\rm{\;h}}\), máy đếm được \(2,3{\rm{n}}\) xung. Xác định chu kì bán rã của chất phóng xạ này là bao nhiêu giờ. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm \({\rm{t}} = 0\) đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 2{\rm{\;h}}\) máy đếm được n xung, đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 6{\rm{\;h}}\), máy đếm được \(2,3{\rm{n}}\) xung. Xác định chu kì bán rã của chất phóng xạ này là bao nhiêu giờ. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \({\rm{\Delta }}N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
Cách giải:
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }}{N_1} = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right) = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{2}{T}}}} \right) = n}\\{{\rm{\Delta }}{N_2} = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{6}{T}}}} \right) = 2,3n}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{1 - {2^{ - \frac{2}{T}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{6}{T}}}}} = \frac{1}{{2,3}} \Rightarrow T \approx 4,71\left( {\rm{h}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
- Áp dụng nguyên lý bình thông nhau, áp suất tại các điểm khác nhau của cùng một chất lỏng nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang bằng nhau.
- Áp dụng định luật Boyle: \(pV = \) const.
Cách giải:

Áp suất tại hai điểm màu đỏ bằng nhau và đều bằng áp suất khí quyển p0.
Thủy ngân bên nhánh phải dâng lên \(30 - 25 = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Theo nguyên lý bình thông nhau, áp suất tại hai điểm màu đỏ bằng nhau: \( \Rightarrow p = {p_0} + h - 10\)
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0} = 75{\rm{cmHg}}}\\{{V_1} = S.{L_0} = S.30}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + h - 10 = 75 + h - 10 = 65 + h\left( {cmHg} \right)}\\{{V_2} = S.L = S.25}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 75.30 = \left( {65 + h} \right).25 \Rightarrow h = 25\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Lời giải
Phương pháp:
Thể tích mà mỗi phân tử chiếm giữ: \(\frac{{{V_m}}}{N} = {d^3}\), d là khoảng cách giữa hai phân tử khí kề nhau.
Cách giải:
Thể tích mà mỗi phân tử chiếm giữ:
\(V = \frac{{{V_m}}}{{{N_A}}} = \frac{{22,4}}{{{{6,02.10}^{23}}}} \approx {3,72.10^{ - 26}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Mà \(V = {d^3} \Rightarrow d = \sqrt[3]{V} = \sqrt[3]{{{{3,72.10}^{ - 26}}}} \approx {3,34.10^{ - 9}}\left( {\rm{m}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. chiều từ M đến N và cường độ \(7,5{\rm{\;A}}\)
B. chiều từ N đến M và cường độ \(7,5{\rm{\;A}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



