Câu hỏi:

21/08/2025 675 Lưu

Người ta đặt một thanh thép như hình bên vào một hiệu điện thế không đổi. Biết thanh thép có tiết diện dạng hình vuông có chu vi trong là 8 cm, bề dày 1 mm. Cho mật độ hạt tải điện của thép là 8,4\( \times {10^{28}}\) electron/\({{\rm{m}}^3}\) và vận tốc trôi của các hạt tải điện là 0,4 mm/s.

Người ta đặt một thanh thép như hình bên vào một hiệu điện thế không đổi. Biết thanh thép có tiết diện dạng hình vuông có chu vi trong là 8 cm, bề dày 1 mm. Cho mật độ hạt tải điện của thép là 8,4 (ảnh 1)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt tải điện trong thanh thép là các electron.

 

 

b

Tiết diện thẳng của thanh thép là 1,65 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

 

 

c

Cường độ dòng điện qua thanh thép là khoảng 86,55 A.

 

 

d

Mật độ dòng điện của thanh thép không đổi nếu ta tăng bề dày của thanh thêm 1 mm.

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt tải điện trong thanh thép là các electron.

Đ

 

b

Tiết diện thẳng của thanh thép là 1,65 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

 

S

c

Cường độ dòng điện qua thanh thép là khoảng 86,55 A.

Đ

 

d

Mật độ dòng điện của thanh thép không đổi nếu ta tăng bề dày của thanh thêm
1 mm.

Đ

 

Hướng dẫn giải

b. \(S = {\left( {8 + 0,1} \right)^2} - {8^2} = 1,61\;c{m^2}\).

c. \(I = Snve = 1,61.10 - 4.8,{4.10^{27}}.0,{4.10^{ - 3}}.1,{6.10^{ - 19}} = 86,55\;A\;\)

d. \(j = I/S = nve\) không phụ thuộc tiết diện S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

,

3

 

Hướng dẫn giải

Diện tích tiết diện thẳng của dây kim loại này là

\(\begin{array}{*{20}{c}}{S = \pi {{\left( {\frac{d}{2}} \right)}^2} = \pi \frac{{{d^2}}}{4}.}\end{array}\)

Từ công thức \(I = Snve\) và kết hợp với biểu thức tính \(S\) ở trên ta suy ra tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron dẫn trong dây kim loại này là

\(\begin{array}{*{20}{c}}{v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{I}{{\pi \frac{{{d^2}}}{4}ne}} = \frac{{4I}}{{\pi {d^2}ne}}.}\end{array}\)

Thời gian trung bình để mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây kim loại này là

            \(\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{l}{v} = \frac{{l\pi {d^2}ne}}{{4I}} = \frac{{80 \times {{10}^{ - 2}}.\pi {{\left( {2,5 \times {{10}^{ - 3}}} \right)}^2}.8,5 \times {{10}^{28}}.1,6 \times {{10}^{ - 19}}}}{{4.4,2}} = 1,2 \times {{10}^4}\;s \approx 3,3\;h}\end{array}\)