Nhiệt lượng cần cung cấp cho \({\rm{m}} = 5{\rm{\;kg}}\) nước đá \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) chuyển hoàn toàn thành nước ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) xấp xỉ bao nhiêu MJ. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \(2090{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\). Và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \({3,4.10^5}{\rm{\;J/kg}}\). Bỏ qua sự mất mát năng lượng ra môi trường xung quanh.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Sử dụng công thức \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Q = m\lambda }\\{Q = mc{\rm{\Delta }}t}\end{array}} \right.\)
Cách giải:
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá tăng từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_1} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 5.2090\left[ {0 - \left( { - 10} \right)} \right] = 104500\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) chuyển thành nước ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_2} = m\lambda = {5.3,4.10^5} = 1700000\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp là:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 1804500\left( J \right) \approx 1,8\left( {MJ} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng quy tắc bàn tay phải
Độ lớn lực từ: \(F = BII{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
a) Lực từ tác dụng lên cạnh MN :
\({F_{MN}} = BIl{\rm{sin}}\alpha = 1,2.10.0,1.{\rm{sin}}{90^ \circ } = 1,2\left( N \right)\)
\( \to \) a sai
b) Áp dụng quy tắc bàn tay phải, lực từ tác dụng lên cạnh \(MQ\) của khung dây có chiều song song với \(\overrightarrow {NM} \).
\( \to \) b sai
c) Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và ngược chiều nhau.
\( \to \) c đúng
d) Lực từ tác dụng lên cạnh NP:
\({F_{NP}} = BIl{\rm{sin}}\alpha = 1,2.10.0,08.{\rm{sin}}{30^ \circ } = 0,48\left( N \right)\)
Lời giải
Phương pháp:
Suất điện động cực đại: \({E_0} = \omega NBS\)
Cách giải:
Chu kỳ dao động của phao là:
\(T = \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{n} = \frac{{20}}{{10}} = 2\left( {\rm{s}} \right)\)
Tần số góc:
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Tần số góc sau khi tăng tốc là:
\(\omega ' = 40\omega = 40\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Suất điện động cực đại của máy phát là:
\({E_0} = \omega '.NBS = 40\pi .500.0,015.0,125 = 37,5\pi \approx 118\left( V \right)\)
Câu 3
A. không có dòng điện cảm ứng.
B. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
C. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




