khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/08/2025 145 Lưu

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \[2\] cm. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc \[10\sqrt {10} {\rm{ cm/s}}\] thì gia tốc của nó có độ lớn là

A. \[10\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

B. \[\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

C. \[5\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

D. \[2\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Tần số góc của dao động là: \[\omega  = \sqrt {\frac{k}{m}}  = 10\sqrt {10} (rad/s)\]

Áp dụng công thức độc lập thời gian cho hai đại lượng vuông pha a và v ta được:

\[{\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\]\[ \Rightarrow \left| a \right| = {\omega ^2}A\sqrt {1 - {{\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)}^2}}  = 10\sqrt 3 (m/{s^2})\]

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[10\pi t - \frac{\pi }{2}\] .              

B. \[10\pi t + \frac{\pi }{2}\].

C. \[ - \frac{\pi }{2}\].     

D. \[ + \frac{\pi }{2}\].

Lời giải

Đáp án đúng là D

Từ đồ thị ta thấy ban đầu (t = 0) vật ở vị trí \(x = 0\), đồ thị hướng xuống nên x đang giảm \( \Rightarrow \varphi  > 0\,.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \varphi  = 0\\\varphi  > 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi  =  + \frac{\pi }{2}\)

Lời giải

Chu kì dao động của quả lắc: \(T = \frac{t}{N} = \frac{{5.60}}{{100}} = 3\,\left( s \right)\)

Xét khoảng thời gian: \(t' = 1,5\,\left( s \right) = \frac{T}{2} \Rightarrow S = 2A = 12\,\left( {cm} \right)\)

Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng: \(\left| {\overline v } \right| = \frac{S}{{t'}} = \frac{{12}}{{1,5}} = 8\,\left( {cm/s} \right).\)

Câu 4

A. Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi.

B. Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần.

C. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi.

D. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. biên độ dao động.                 

B. chu kì của dao động.

C. tần số góc của dao động.   

D. pha ban đầu của dao động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = 6\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\)

 

B. \(x = 3\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\)

 

C. \(x = 3\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\) 

D. \(x = 6\cos \left( {\pi t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\,cm.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP