Câu hỏi:

28/08/2025 1,858 Lưu

Sử dụng bảng số liệu dưới đây. Cần bao nhiêu thời gian (s) để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu \({30^ \circ }{\rm{C}}\), trong một lò nung điện công suất 20000 W. Biết chỉ có \(50{\rm{\% }}\) năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Biết nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\). (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

Chất

Nước

 

Sắt

 

Đồng

 

Chì

 

Nhiệt độ

nóng chảy

\(\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\)

0

1535

1084

327

Nhiệt nóng

chảy riêng

\(\left( {{\rm{J/kg}}} \right)\)

\({3,34.10^5}\)

\({2,77.10^5}\)

\({1,80.10^5}\)

\({0,25.10^5}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\) và \(Q = \lambda m\)

- Hiệu suất của lò: \(H = \frac{Q}{A}\).

Cách giải:

Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = mc{\rm{\Delta }}t + m\lambda \)

\( \Rightarrow Q = 2.380.\left( {1084 - 30} \right) + {2.1,8.10^5} = 1161040\left( J \right)\)

Năng lượng tiêu thụ của lò cung cấp cho quá trình trên là:

\(A = \frac{Q}{{0,5}} = Pt \Rightarrow \frac{{1161040}}{{0,5}} = 20000.t\)

\( \Rightarrow t = 116,104\left( {\rm{s}} \right)\)

Đáp án: 116.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

B. Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

C. Khi chuyển động các phân tử khi va chạm với nhau và với thành bình.

D. Chuyển động của phân tử khí càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.

Lời giải

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung thí nghiệm Brown.

Cách giải:

Thí nghiệm chuyển động Brown trong không khí là cơ sở để đưa ra nội dung phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng trong mô hình động học phân tử chất khí.

Chọn B.

Lời giải

Phương pháp:

- Lý thuyết về dòng điện xoay chiều.

- Giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).

- Phương trình của cường độ dòng điện: \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _0}} \right)\)

Cách giải:

a) Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều vì đồ thị có dạng hình sin.

\( \to \) a đúng.

b) Chu kì của dòng điện là \(T = 10\left( {{\rm{ms}}} \right) = 0,01\left( {\rm{s}} \right)\)

\( \to \) b sai.

c) Giá trị cực đại của dòng điện là: \({I_0} = 2\left( A \right)\)

Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \left( {\rm{A}} \right)\)

\( \to {\rm{c}}\) đúng.

d) Tần số góc của dòng điện:

\(\omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,01}} = 200\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)

Tại \(t = 0:i = 0\) và đang giảm \( \Rightarrow \varphi  = \frac{\pi }{2}\)

Vậy phương trình của dòng điện: \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)

\( \to {\rm{d}}\) đúng.

Câu 3

A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi

B. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.

C. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\)).

D. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{L}}.{\rm{m}}\) trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP