Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 4, 5, 6
Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính \({\rm{d}} = 18{\rm{\;cm}}\) khi chụp cộng hưởng từ (MRI).Điện trở của vòng cổ là \({\rm{R}} = {2,26.10^{ - 4}}\). Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ \(1,0{\rm{\;T}}\) đến \(1,8{\rm{\;T}}\) trong thời gian \(1,2{\rm{\;s}}\).
Câu 4: Từ thông qua vòng cổ tại thời điểm cảm ứng từ có độ lớn \({\rm{B}} = 1,5{\rm{\;T}}\) là bao nhiêu mWB (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 4, 5, 6
Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính \({\rm{d}} = 18{\rm{\;cm}}\) khi chụp cộng hưởng từ (MRI).Điện trở của vòng cổ là \({\rm{R}} = {2,26.10^{ - 4}}\). Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ \(1,0{\rm{\;T}}\) đến \(1,8{\rm{\;T}}\) trong thời gian \(1,2{\rm{\;s}}\).
Câu 4: Từ thông qua vòng cổ tại thời điểm cảm ứng từ có độ lớn \({\rm{B}} = 1,5{\rm{\;T}}\) là bao nhiêu mWB (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Áp dụng công thức từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \)
Cách giải:
Từ thông qua vòng cổ lúc này là:
\({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha = B.\pi .\frac{{{d^2}}}{4}.{\rm{cos}}\alpha = 2,5.\pi \frac{{{{0,18}^2}}}{4}{\rm{cos}}{0^{\rm{o}}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Phi }} \approx {38,2.10^{ - 3}}\left( {{\rm{Wb}}} \right) = 38,2\left( {{\rm{mWb}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Cách giải:
Khối khí nhận nhiệt: \({\rm{Q}} > 0 \Rightarrow Q = 10{\rm{\;kJ}}\)
Khối khí nhận công: \({\rm{A}} > 0 \Rightarrow A = 100{\rm{\;kJ}}\)
Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = 10 + 100 = 110{\rm{\;kJ}}\)
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về từ thông và phương pháp cân dòng điện.
Cách giải:
a) Số chỉ của cân điện từ khác đi sau khi cấp điện là do phản lực của lực từ lên nam châm.
\( \to \) a sai.
b) Khi bật điện, lực từ tác dụng vào thanh nhôm hướng lên gia tăng áp lực lên cân làm số chỉ của cân tăng lên. \( \to \) b sai.
c) Nếu điều chỉnh biến trở giảm đi thì số chỉ trên bảng điện từ tăng lên, bởi vì lực từ tác dụng thanh nhôm cố định tăng lên làm thanh nhôm gia tăng phản lực lên nam châm.
\( \to \) c đúng.
d) Lực từ có độ lớn bằng trọng lượng phần khối lượng tăng lên.
\(F = P = {\rm{\Delta }}mg = \left( {82,4 - 82} \right){.10^{ - 3}}.10\)
\( \Rightarrow F = {4.10^{ - 3}}\left( {\rm{N}} \right) = 4\left( {{\rm{mN}}} \right)\)
\( \to \) d đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




