PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
c) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là \({4,8.10^{24}}\) phân tử.
d) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là \(pV = \) hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
c) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là \({4,8.10^{24}}\) phân tử.
d) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là \(pV = \) hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
+ Lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt.
+ Xác định tích pV trong mỗi lần đo.
+ Sử dụng công thức: \(pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}RT\)
Cách giải:
a) Thí nghiệm bên có thể sử dụng để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
\( \to \) a đúng.
b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
\( \to \) b đúng.
d) Ta có bảng số liệu sau:
|
Lần đo |
\({\rm{V}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) |
\({\rm{p}}\left( {{\rm{bar}}} \right)\) |
pV |
|
1 |
22 |
1,04 |
22,88 |
|
2 |
20 |
1,14 |
22,8 |
|
3 |
18 |
1,29 |
23,22 |
|
4 |
16 |
1,43 |
22,88 |
|
5 |
14 |
1,64 |
22,96 |
Ta thấy, các lần đo có \(pV \approx 23\) trong đó p đo bằng bar và V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) \( \to \) b đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
- Lý thuyết về lực từ tác dụng lên hạt điện tích.
- Hạt điện tích chịu tác dụng của lực từ làm điện tích chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm: \({F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r}\).
- Động năng của hạt điện tích: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\).
Cách giải:
a) Điện tích của hạt proton là dương.
\( \to \) a sai.
b) Từ trường tác dụng lực lên hạt proton giúp hạt này chuyển động theo quỹ đạo tròn.
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
c) Khi hạt điện tích chuyển động trong từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ thì lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm giúp hạt này chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn.
\( \Rightarrow F = {F_{ht}} \Rightarrow Bv\left| q \right| = m\frac{{{v^2}}}{r}\)
\( \Rightarrow v = \frac{{B\left| q \right|r}}{m} = \frac{{{{5.1,6.10}^{ - 19}}.0,4297}}{{{{1,67.10}^{ - 27}}}} = 205844311,4\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
\( \to \) c đúng.
d) Động năng của hạt proton là:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1,67.10^{ - 27}}{.205844311,4^2}\)
\( \Rightarrow {W_d} \approx {3,54.10^{ - 11}}\left( J \right) = 221,128\left( {{\rm{MeV}}} \right)\)
Câu 2
Lời giải
Phương pháp:
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}BS}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R}\).
Cách giải:
Suất điện động cảm ứng có độ lớn:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}BS}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{\left( {0,5 - 2,0} \right).\pi {{.0,042}^2}}}{{0,5}}} \right| \approx 0,01663\left( V \right)\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,01663}}{{0,015}} \approx 1,1\left( V \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

