Một nhóm học sinh sử dụng bình thuỷ tinh hình cầu gắn với một ống nhỏ AB có tiết diện \(0,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) trong đó có giọt thủy ngân dịch chuyển được để khảo sát quan hệ giữa các thông số trạng thái của khí trong bình.
Khi khảo sát ở \({20^ \circ }{\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình. Nhóm học sinh thực hiện các thao tác thí nghiệm và rút ra được các kết luận.
a) Hơ nóng khí trong bình thì giọt thuỷ ngân sẽ dịch chuyển lại gần đầu A.
b) Vì không có sự nở vì nhiệt của bình nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí khi bị hơ nóng là quá trình đẳng tích.
c) Khi nhiệt độ của khí được hơ nóng đến \({25^ \circ }{\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A 50 cm. Phần thể tích của khí chứa trong bình thủy tinh hình cầu là \(114,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
d) Hơ nóng khí trong bình thì giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía B đến khi áp suất của khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
Một nhóm học sinh sử dụng bình thuỷ tinh hình cầu gắn với một ống nhỏ AB có tiết diện \(0,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) trong đó có giọt thủy ngân dịch chuyển được để khảo sát quan hệ giữa các thông số trạng thái của khí trong bình.

Khi khảo sát ở \({20^ \circ }{\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình. Nhóm học sinh thực hiện các thao tác thí nghiệm và rút ra được các kết luận.
a) Hơ nóng khí trong bình thì giọt thuỷ ngân sẽ dịch chuyển lại gần đầu A.
b) Vì không có sự nở vì nhiệt của bình nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí khi bị hơ nóng là quá trình đẳng tích.
c) Khi nhiệt độ của khí được hơ nóng đến \({25^ \circ }{\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A 50 cm. Phần thể tích của khí chứa trong bình thủy tinh hình cầu là \(114,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
d) Hơ nóng khí trong bình thì giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía B đến khi áp suất của khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Áp dụng kiến thức về quá trình biến đổi trạng thái và đẳng quá trình.
Cách giải:
a) Khi hơ nóng bình thì giọt thủy ngân di chuyển lại gần đầu B.
\( \to \) a sai.
b) Vì không có sự nở vì nhiệt của bình nên quá trình biển đổi trạng thái của khối khí khi bị hơ nóng là quá trình đẳng áp.
\( \to \) b sai.
c) Vì quá trình biến đổi của khí là đẳng áp nên ta có:
\(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{V_0} + S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_0} + S{\ell _2}}}{{{T_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_0} + 0,1.30}}{{20 + 273}} = \frac{{{V_0} + 0,1.50}}{{25 + 273}} \Rightarrow {V_0} = 114,2\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\( \to \) đúng.
d) Hơ nóng khí trong bình thì giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía B đến khi áp suất của khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
\( \to \) đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
- Lý thuyết về lực từ.
- Trọng lượng của phần khối lượng tăng thêm bằng độ lớn của lực từ tác dụng lên dây.
Cách giải:
a) Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có thêm lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng hướng xuống, lực này chính là phản lực của lực từ.
\( \to \) a đúng.
b) Trọng lượng của phần khối lượng tăng lên bằng với lực từ tác dụng lên dây:
\({\rm{\Delta }}m.g = BI\ell \)
\( \Rightarrow \left( {500,72 - 500,16} \right){.10^{ - 3}}.9,80 = B{.0,28.9,35.10^{ - 2}}\)
\( \Rightarrow B \approx 0,21\left( T \right)\)
\( \to \) b đúng.
c) Số chỉ của cân thay đổi khi đổi chiều dòng điện vì lực từ đổi chiều.
\( \to \) c sai.
d) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân tăng lên là phản lực của lực từ.
Lời giải
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng:
+ Dây điện trở cung cấp: \(Q = Pt = UIt\)
+ Dùng để làm thay đổi nhiệt độ: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
Cách giải:
Nhiệt lượng mà dây nung cung cấp: \(Q = UIt\)
Nhiệt lượng mà ấm nhận để tăng nhiệt độ đến \({65^ \circ }{\rm{C}}\) là: \(Q' = mc{\rm{\Delta }}t\)
Mà \(Q = Q' \Rightarrow UIt = mc{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow 15,6.2,5.\left( {8.60 + 48} \right) = 0,15.c\left( {65 - 32} \right)\)
\( \Rightarrow c = 4160\left( {{\rm{J/kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \({1,3.10^5}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




