Thí nghiệm: Kiểm tra áp suất khí sau quá trình dãn nở theo định luật Charles.
Dụng cụ thí nghiệm :
- Một bình chứa khí hình trụ có nắp di động kín, tích hợp piston để theo dõi sự thay đổi thể tích.
- Nhiệt kế (thang đo từ 0C đến 100C).
- Bếp điện hoặc nước nóng để gia nhiệt.
- Một dụng cụ đo áp suất (áp kế) gắn liền với bình chứa khí.
- Thước đo chiều cao hoặc thể tích.
- Giá đỡ và các kẹp giữ cố định dụng cụ.
Thiết lập ban đầu:
+ Chuẩn bị bình chứa khí kín gắn nhiệt kế và áp kế.
+ Điều chỉnh để lượng khí ban đầu ở áp suất xác định , thể tích , và nhiệt độ (khoảng 20C).

Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Ta có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí lí tưởng xác định khi giữ cho thể tích khí không đổi. |
Đ |
|
|
b |
Trình tự thí nghiệm: Nung nóng (giữ nguyên thể tích) khí trong xi lanh; Ghi giá trị nhiệt độ và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác. |
Đ |
|
|
c |
Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm sẽ tăng tỉ lệ thuận với áp suất khí. |
|
S |
|
d |
Với kết quả thu được từ thí nghiệm, nếu nhiệt độ ban đầu là 27C, áp suất khí khi đó là 1,0 atm, thì nếu ta đun khí tăng nhiệt độ (C) gấp đôi thì áp suất khí là 2,0 atm. |
|
S |
c) Sai.
Số phân tử khí N trong thí nghiệm là cố định (không thay đổi). Áp suất thay đổi do sự gia tăng nhiệt độ, không phải do tăng số lượng phân tử khí. Theo phương trình Clapeyron khí lý tưởng, N không thay đổi trong thí nghiệm này.
d) Sai.
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{300}} = \frac{{{p_2}}}{{54 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 1,09{\rm{ a}}tm\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow \left( {100.1000.240} \right) = \left( {{{10}^5} + \frac{F}{{{{24.10}^{ - 4}}}}} \right).(240 - 24.2) \Rightarrow F = 60N\]
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện tích của ion là điện tích dương. |
Đ |
|
|
b |
Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là 10 cm. |
|
S |
|
c |
Chu kỳ chuyển động của ion trong từ trường xấp xỉ π (μs). |
|
S |
|
d |
Nếu có một ion khác với khối lượng m′=6,4× kg nhưng cùng điện tích q=+e thì bán kính quỹ đạo của ion này xấp xỉ là 1,27 cm. |
|
S |
a) ĐÚNG.
Điện tích của ion là dương, q = 1,6. C.
b) SAI.
Ta áp dụng công thức: \(\frac{1}{2}m{v^2} = qU \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 200}}{{3,2 \times {{10}^{ - 26}}}}} = \sqrt 2 \times {10^5}(m/s)\)
Bán kính \[{\rm{r}} = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{3,2 \times {{10}^{26}} \cdot \sqrt 2 \times {{10}^5}}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 0,5}} = \approx 0,0564(m) = 5,64(cm)\]
c) SAI.
Chu kỳ chuyển động của ion trong từ trường \(T = \frac{{2\pi m}}{{qB}} = \frac{{2\pi \cdot (3,2 \times {{10}^{ - 26}})}}{{(1,6 \times {{10}^{ - 19}}) \cdot 0,5}} \approx 3,14 \times {10^{ - 7}}(s)\)
d) SAI.
Tốc độ của ion mới: \(\frac{1}{2}m{\left( {v'} \right)^2} = qU \Rightarrow v' = \sqrt {\frac{{2qU}}{{m'}}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 200}}{{6,4 \times {{10}^{ - 26}}}}} = 31622,7766(m/s)\)
Bán kính \[{\rm{r'}} = \frac{{m'v'}}{{qB}} = \frac{{6,4 \times {{10}^{ - 26}} \cdot 31622,7766}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 0,5}} \approx 0,0253(m) = 2,53(cm)\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Các đường sức là các đường tròn.
B. Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn.
C. Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay phải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



