khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/09/2025 10,170 Lưu

Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 270C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là \(1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm \(80\% \) thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 400C.

a) Tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là 0,2

b) Áp suất khí trong lốp là \(2,11 \cdot {10^3}\;{\rm{Pa}}\)

c) Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích \(205\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Áp lực lốp xe lên mặt đường cỡ 1000 N.

d) Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 750C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng \(102\% \) thể tích lốp ở 400C. Áp suất mới của khí trong lốp là \({5,76.10^5}\) Pa

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(p\)

\(V\)

\(T\)

\({1,013.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

\({V_1}\)

\(27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)

\({p_2}\)

\({V_1} - 0,8{V_1} = 0,2{V_1}\)

\(40 + 273 = 313\;{\rm{K}}\)

\({p_3}\)

\(0,2{V_1} \cdot 1,02 = 0,204{V_1}\)

\(75 + 273 = 348\;{\rm{K}}\)

\({V_2} = 0,2{V_1} \Rightarrow \) a) Đúng

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{300}} = \frac{{{p_2} \cdot 0,2{V_1}}}{{313}} = \frac{{{p_3} \cdot 0,204{V_1}}}{{348}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} \approx 528448\;{\rm{Pa}}}\\{{p_3} \approx 5,76 \cdot {{10}^5}\;{\rm{Pa}}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trạng thái

\(p\)

\(V\)

\(T\)

(1)

\({p_1}\)

\(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)

400 K

(2)

\({p_2}\)

\(20{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)

400 K

(3)

\({p_3}\)

\(10{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)

200 K

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{p_1} \cdot 40}}{{400}} = \frac{{{p_2} \cdot 20}}{{400}} = \frac{{{p_3} \cdot 10}}{{200}} = 0,082 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 0,82\;{\rm{atm}}}\\{{p_2} = 1,64\;{\rm{atm}}}\\{{p_3} = 1,64\;{\rm{atm}}}\end{array}\quad } \right.\).

a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP