Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là . Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa . Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng .
a) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 12 mol .
b) Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi, áp suất khí bên trong lốp lúc giưa trưa là \(2,45 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
c) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí do sự gia tăng nhiệt độ vào sáng sớm khi xe ở Hà Nội và giữa trưa khi xe ở Cam Lộ là \(3,73 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\).
d) Lốp xe chịu được áp suất tối đa là \(2,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Nhiệt độ tối đa để lốp xe không bị nổ là .
Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là . Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa . Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng .
a) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 12 mol .
b) Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi, áp suất khí bên trong lốp lúc giưa trưa là \(2,45 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
c) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí do sự gia tăng nhiệt độ vào sáng sớm khi xe ở Hà Nội và giữa trưa khi xe ở Cam Lộ là \(3,73 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\).
d) Lốp xe chịu được áp suất tối đa là \(2,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Cho rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Nhiệt độ tối đa để lốp xe không bị nổ là .
Quảng cáo
Trả lời:
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{240 \cdot {{10}^3} \cdot 120 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 11,55\;{\rm{mol}} \Rightarrow \)a) Đúng
Đẳng tích \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{{240.10}^3}}}{{27 + 273}} = \frac{p}{{45 + 273}} \Rightarrow p = 2,544 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \) b) Sai
\({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \Delta {W_d} = \frac{3}{2}k\Delta T = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot (45 - 27) \approx 3,73 \cdot {10^{ - 22}}J \Rightarrow \)c) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Trả lời ngắn: -50
Lời giải
a) Sai
b) Sai. Đẳng tích \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow p~T\)
c) Đúng
d) Sai. \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{1}{{260 + 273}} = \frac{p}{{25 + 273}} \Rightarrow p \approx 0,56\;{\rm{atm}}\)
Câu 3
A. Đơn vị của từ thông là Weber, kí hiệu là Wb.
B. Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
C. Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
B. số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
C. các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng "cân dòng điện" với việc bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong Hình (dụng cụ thí nghiệm và các bước thí nghiệm lần lượt được liệt kê ở Bài 10

|
|
|||||
|
Lần |
\({\rm{I}}({\rm{A}})\) |
\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) |
\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\) |
\({\rm{F}} = {{\rm{F}}_2} - {{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) |
\({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{NIL}}}}({\rm{T}})\) |
|
1 |
0,2 |
0,210 |
0,270 |
|
|
|
2 |
0,4 |
0,210 |
0,320 |
|
|
|
3 |
0,6 |
0,210 |
0,380 |
|
|
|
Trung bình |
|
\(\overline {\rm{B}} = \) |
|||
Biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và \(0,1\;{\rm{A}}\).
a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
b) Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là \(0,0176\;{\rm{T}}\) (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
c) Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng \(0,25\;{\rm{A}}\).
d) Kết quả phép đo cảm ứng từ thu được từ thí nghiệm trên biểu diễn là: \({\rm{B}} = 0,0179 \pm 0,0006\) (T) (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.