Câu hỏi:

28/09/2025 124 Lưu

Để xác định điện trở \[{R_1},{R_2}\] của hai dây dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp lần lượt điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn có hiệu điện thế \[U\]. Thay đổi giá trị của biến thế nguồn, đọc giá trị cường độ dòng điện \[I\] của ampe kế, số liệu thu được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ.

Để xác định điện trở R1, R2 của hai dây dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp lần lượt điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn có hiệu điện thế (ảnh 1)

a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.

b) Dựa vào đồ thị ta thấy \[{R_1} < {R_2}\].

c) Điện trở \[{R_1} = 2\,\Omega ,{R_2} = 1,33\,\Omega \].

d) Nếu mắc nối tiếp hai điện trở \[{R_1},{R_2}\] rồi đặt hiệu điện thế \(U = 6\,V\) vào hai đầu bộ điện trở thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là \(3\,A.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.

Đ

 

b

Dựa vào đồ thị ta thấy \[{R_1} < {R_2}\].

Đ

 

c

Điện trở \[{R_1} = 2\,\Omega ,{R_2} = 1,33\,\Omega \].

 

S

d

Nếu mắc nối tiếp hai điện trở \[{R_1},{R_2}\] rồi đặt hiệu điện thế \(U = 6\,V\) vào hai đầu bộ điện trở thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là \(3\,A.\)

Đ

 

 

a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.

b) Đường đặc trưng vôn – ampe của R1 có độ dốc lớn hơn đường đặc trưng vôn – ampe của R2 nên R1 < R2.

c) \[R = \frac{U}{I} \Rightarrow {R_1} = \frac{2}{3}\Omega ,{R_2} = \frac{4}{3}\Omega \]

d) \[R = {R_1} + {R_2} = \frac{2}{3} + \frac{4}{3} = 2\Omega \Rightarrow I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3A\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

8

 

 

Công suất mạch ngoài \({P_N} = {I^2}R = {\left( {\frac{{\rm{E}}}{{R + r}}} \right)^2}.R\)

\({P_N} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{{\left( {\frac{{R + r}}{{\sqrt R }}} \right)}^2}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{{\left( {\sqrt R + \frac{r}{{\sqrt R }}} \right)}^2}}}\)

Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:\(\sqrt R + \frac{r}{{\sqrt R }} \ge 2\sqrt {\sqrt R .\frac{r}{{\sqrt R }}} = 2\sqrt r \)

\( \Rightarrow {P_{N\,max}}\) khi \(\sqrt R = \frac{r}{{\sqrt R }}\)tức là khi \(R = r = 2\Omega \)

Khi đó \({P_{N\,max}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{{(2\sqrt r )}^2}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{4r}} = \frac{{{{12}^2}}}{{4.2}} = 18W\)

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi sử dụng hiệu điện thế 200 V đặt vào bàn thì bàn hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt nhất.

 

S

b

Điện trở của bàn là bằng 60,5\(\Omega \).

Đ

 

c

Cường độ dòng điện chạy qua bàn là khi bàn là hoạt động tốt nhất bằng \(\frac{{40}}{{11}}\,A.\)

Đ

 

d

Nếu sử dụng bàn là trên với hiệu điện thế 110\(V\) trong 45 phút thì bàn là tiêu thụ lượng điện năng là 2160\(kJ\).

 

S

 

a) Hiệu điện thế định mức là 220 V nên khi sử dụng hiệu điện thế 200 V đặt vào bàn thì bàn hoạt động không ở trạng thái tốt nhất.

b) \[A = \frac{{{U^2}}}{R}t \Rightarrow R = 60,5\Omega \]

c) A = UIt => I = 40/11 A.

d) A'=U'2Rt=110260,5.45.60=540kJ

Câu 4

A.

Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.

B.

Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.

C.

Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.

D.

Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng nguồn thứ hai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP