Có hai bình chứa khí, bình A chứa khí hydro, bình B chứa khí heli ở cùng nhiệt độ. Giả sử hai chất khí trong bình đều coi là khí lí tưởng. Coi khối lượng phân tử khí bằng với phân tử khối của chất khí tính theo đơn vị amu. Tỉ số tốc độ trung bình của chuyển động nhiệt của khí hydro so với khí heli là
A. 2.
B. 4.
C. \(\sqrt{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Hai khối khí ở cùng nhiệt độ. Theo công thức tính động năng trung bình của chuyển động nhiệt thì:
\(W_{\mathrm{đ}} = \dfrac{3}{2}kT\).
Do đó ở cùng nhiệt độ thì động năng trung bình hai khối khí như nhau.
Mặt khác ta có \(W_{\mathrm{đ}} = \dfrac{1}{2} m\, \bar v^{\,2}\).
Do đó ta có tỉ số: \(\dfrac{\bar v_{\mathrm{H_2}}}{\bar v_{\mathrm{He}}} = \sqrt{\dfrac{m_{\mathrm{He}}}{m_{\mathrm{H_2}}}} = \sqrt{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Khi đũa gỗ xoay đều, có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nhiệt năng. |
Đ |
|
|
b |
Công suất do lực ma sát sinh ra tại vị trí tiếp xúc giữa đũa gỗ và tấm gỗ nằm ngang là 3,2 W. |
|
S |
|
c |
Nhiệt lượng cần thiết để đốt cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là 450 J. |
|
S |
|
d |
Thời gian cần thiết để làm cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là 5,67 phút. |
Đ |
|
a. Đúng.
b. Sai.
Công của lực ma sát tại chu vi của phần đũa tiếp xúc với đế gỗ là
\(P = F_{\mathrm{ms}}\cdot v = F_{\mathrm{ms}}\cdot \omega \cdot r = 1{,}5\,(\mathrm{W})\)
c. Sai.
Nhiệt lượng làm cần thiết để làm cháy 2 gam gỗ tại vùng tiếp xúc là
\(Q = m\cdot c\cdot \Delta t = 0{,}002\cdot 1500 \cdot (200 - 30) = 510\,(\mathrm{J})\)
d. Đúng.
Thời gian để làm cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là:
\(t = \dfrac{Q}{P} = \dfrac{510}{1{,}5} = 340\,(\mathrm{s}) \approx 5{,}67\,(\text{phút})\)
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Hằng số phân rã phóng xạ là |
Đ |
|
|
b |
Bỏ qua sự khuếch tán, độ phóng xạ còn lại trong mỗi kg đất làm mẫu sau 12 ngày là 200 Bq. |
|
S |
|
c |
Tỉ lệ phần trăm lượng phân lân hấp thụ vào cây là 45%. |
|
S |
|
d |
Tỉ lệ phần trăm thất thoát là 69,7%. |
|
S |
a. Đúng.
Hằng số phóng xạ là \(\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}=5{,}6\cdot10^{-7}\ (\mathrm{s}^{-1})\).
b. Sai.
Độ phóng xạ còn lại trong mỗi kg đất làm mẫu sau \(12\) ngày là
\(H(t)=H_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}}=200\cdot 2^{-\frac{12}{14{,}3}}\approx 112\ \mathrm{Bq/m^3}\).
c. Sai.
Tỉ lệ phần trăm lương phân lân hấp thụ vào cây là \(\dfrac{H_1}{H(t)}\cdot 100\%=\dfrac{25}{112}\cdot 100\% \approx 22{,}3\%\).
d. Sai.
Tỉ lệ phần trăm còn lại trong đất là \(\dfrac{H_2}{H(t)}\cdot 100\%=\dfrac{78}{112}\cdot 100\% \approx 69{,}6\%\).
Phần trăm thất thoát là: \(100\% - 69{,}6\% - 22{,}3\% = 8{,}1\%\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




