Câu hỏi:

17/10/2025 73 Lưu

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dữ liệu cho Câu 1 - 2: Một xạ thủ bắn tỉa từ xa với viên đạn có khối lượng 20 g, khi viên đạn bay gần chạm tường thì có vận tốc 600 ( m/s ), sau khi xuyên thủng bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 ( m/s ). Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn.

Độ biến thiên động lượng của viên đạn (theo đơn vị kg.m/s) bằng bao nhiêu ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8

 

 

 

\[\Delta p = {p_s} - {p_t} \Rightarrow \Delta p = 0,02.200 - 0,02.600 =  - 8(kg.m/s)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

chọn A

\[\frac{P}{{\sin {{90}^0}}} = \frac{{{P_2}}}{{\sin {{30}^0}}} \Leftrightarrow \frac{{mv}}{{\sin {{90}^0}}} = \frac{{{m_2}.{v_2}}}{{\sin {{30}^0}}} \to {v_2} = 300m/s\]

Câu 2

A. \[{m_1}{\vec v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right){\vec v_2}.\]                                 

B. \[{m_1}{\vec v_1} =  - {m_2}{\vec v_2}.\]          

C. \[{m_1}{\vec v_1} = \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right){\vec v_2}.\]             
D. \[{m_1}{\vec v_1} = {m_2}{\vec v_2}.\]

Lời giải

Chọn A

Theo định luật bảo toàn động lượng: \[\overrightarrow {{P_t}}  = \overrightarrow {{p_s}}  \Leftrightarrow {m_1}{\vec v_1} + 0 = ({m_1} + {m_2}){\vec v_2}.\]

Câu 4

A. 10 kg.m/s.                             

B. 20000 kg.m/s.              

C. 20 kg.m/s.                    
D. 10000 kg.m/s.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 10 N.s.                 
B. 200 N.s.                         
C. 100 N.s.                       
D. 20 N.s.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP