khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/11/2025 115 Lưu

Một con lắc đơn có chiều dài sợi dây là \[\ell \] dao động điều hòa tại một nơi có gia tốc rơi tự do g với biên độ góc \[{\alpha _0}\]. Khi vật qua vị trí có li độ góc \[\alpha \], nó có vận tốc v thì:

A.

\[\alpha _0^2 = {\alpha ^2} + g\ell {v^2}\].

B.

\[\alpha _0^2 = {\alpha ^2} + \frac{{{v^2}}}{{g\ell }}\].

C.

\[\alpha _0^2 = {\alpha ^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\].

D.

\[\alpha _0^2 = {\alpha ^2} + \frac{{{v^2}g}}{\ell }\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {S_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)}\\{v = - {S_0}\omega \sin \left( {\omega t + \varphi } \right)}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\cos }^2}\left( {\omega t + \varphi } \right) = \frac{{{S^2}}}{{S_0^2}}}\\{{{\sin }^2}\left( {\omega t + \varphi } \right) = \frac{{{v^2}}}{{S_0^2{\omega ^2}}}}\end{array}} \right.\]

Do đó: \[\frac{{{s^2}}}{{S_0^2}} + \frac{{{v^2}}}{{S_0^2{\omega ^2}}} = 1\]. Thay \[s = \alpha \ell ,{S_0} = {\alpha _0}\ell \] và \[{\omega ^2} = \frac{g}{\ell }\] vào biểu thức vừa thu được ta có kết quả: \[\alpha _0^2 = {\alpha ^2} + \frac{{{v^2}}}{{g\ell }}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Động năng của con lắc biến thiên với chu kỳ: \[{T_d} = \frac{T}{2} = 1\left( s \right)\]

Câu 2

A. \[0 < t < \frac{1}{3}s\].

B. \[\frac{{11}}{6}s < t < \frac{7}{3}s\].       

C. \[\frac{1}{4}s < t < \frac{3}{4}s\].            

D. \[0 < t < \frac{1}{2}s\].

Lời giải

Đáp án đúng là B

Ta có: \[v = - A\omega \sin \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\]

Theo bài ra: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. \leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right) > 0}\\{ - A\omega \sin \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right) > 0}\end{array}} \right. \leftrightarrow \frac{{3\pi }}{2} < \pi t - \frac{\pi }{3} < 2\pi \]

Từ đó: \[\frac{{11}}{6}\left( s \right) < t < \frac{7}{3}\left( s \right)\]

Câu 3

A.

\[\gamma \left( {\beta \alpha + \gamma } \right) = 1\].

B.

\[\beta \left( {\alpha + \gamma } \right) = 1\].

C.

\[\alpha \left( {\beta + \gamma } \right) = 1\].

D.

\[\gamma \left( {\alpha + \beta \gamma } \right) = 1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.

B.

biến thiên điều hòa theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.

C.

biến thiên điều hòa theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.

D.

bằng thế năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\[\frac{1}{{{a_0}{v_0}}}\].

B.

\[{a_0}{v_0}\].

C.

\[\frac{{v_0^2}}{{{a_0}}}\].

D.

\[\frac{{a_0^2}}{{{v_0}}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP