Câu hỏi:

08/11/2025 36 Lưu

(2,0 điểm)

1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).

(a) \(A = 3:{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9}.\sqrt {36} + 0,75\)

(b) \(B = \left( {8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{7}{3} - \frac{3}{2}} \right) - \left( {\frac{5}{3} + \frac{5}{2} + 4} \right)\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}\)

(b) \({\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{16}}{{25}} = 1\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. a) \(A = 3:{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9}\,\,.\,\sqrt {36} + 0,75\)\( = 3:\frac{9}{4} + \frac{1}{9}.6 + 0,75\)

\( = 3\,\,.\,\,\frac{4}{9} + \frac{2}{3} + 0,75\)\(A = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} + 0,75\)\( = 2 + 0,75\)\( = 2,75\).

b) \(B = \left( {8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{7}{3} - \frac{3}{2}} \right) - \left( {\frac{5}{3} + \frac{5}{2} + 4} \right)\).

\[ = 8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - 5 + \frac{7}{3} + \frac{3}{2} - \frac{5}{3} - \frac{5}{2} - 4\]

\[ = \left( {8 - 5 - 4} \right) + \left( { - \frac{2}{3} + \frac{7}{3} - \frac{5}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{2} + \frac{3}{2} - \frac{5}{2}} \right)\]

\[ = - 1 + 0 + \frac{{ - 1}}{2}\]\[ = \frac{{ - 3}}{2}\].

2.

a) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} - \frac{1}{4}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} - \frac{1}{2}\)

\(x = 0\)

Vậy \(x = 0\).

b) \({\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{16}}{{25}} = 1\)

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{{16}}{{25}}\]

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\]

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\]

TH1: \(x - \frac{2}{3} = \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{3}{5} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{19}}{{15}}\)

TH2: \(x - \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{5} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{1}{{15}}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{{19}}{{15}};\,\,\frac{1}{{15}}} \right\}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình vẽ bên. Biết  ˆ x O z = 97 ∘ , ˆ t O u = 82 ∘  và tia  O z  là tia phân giác của góc  ˆ t O u .    (a) Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ.  (b) Tính số đo của góc  ˆ t O z , ˆ t O y . (ảnh 2)

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các cặp góc kề bù có trong hình vẽ là: \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {zOy}\); \(\widehat {xOu}\) và \(\widehat {uOy}\).

b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Ta có tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(tOu\) nên: \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2}\widehat {tOu} = 41^\circ \).

Ta có \(\widehat {tOx} + \widehat {tOz} = \widehat {xOz}\)

Nên \(\widehat {tOx} = \widehat {xOz} - \widehat {tOz} = 97^\circ - 41^\circ = 56^\circ \).

Do \(\widehat {tOx} + \widehat {tOy} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {tOy} = 180^\circ - \widehat {tOx} = 180^\circ - 56^\circ = 124^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

\( - \frac{3}{2};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)

\(1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)

\( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)

\( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP