Câu hỏi:

20/11/2025 729 Lưu

Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

Media VietJack

a) Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
Đúng
Sai
b) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Đúng
Sai
c) Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
Đúng
Sai
d) Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.

b) Đúng. Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.

c) Sai. Thí nghiệm phải giữ nguyên áp suất và có thí nghiệm tăng thể tích nữa mới kết luận được.

d) Đúng. Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

\[n = \frac{{pV}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{T} = \frac{{25 + 273}}{{55 + 273}} \approx 0,91 = 91\% .\] Số mol khí thoát ra ngoài là 100% - 91% = 9%.

Lời giải

56

\(220{\rm{\;kg}}\;_{92}^{235}{\rm{U}}\)\[N = \frac{{{{220.10}^3}}}{{235}}.6,{02.10^{23}} = 5,{64.10^{26}}\] hạt nhân.

Số nguyên tử \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch trong 1 giây là: \[80\% .5,{64.10^{26}} = 4,{51.10^{26}}\]hạt.

Theo câu 5, trong 1 giây có 9,3.1019 nguyên tử phân hạch.

Thời gian \[t = \frac{{4,{{51.10}^{26}}}}{{9,{{3.10}^{19}}}} = 4,{85.10^6}s = 56\] ngày.

Câu 3

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Đúng
Sai
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} .\)
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}\).
Đúng
Sai
d) Biết \(U = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00{\rm{\;T}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}{\rm{\;kg}};\left| e \right| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \({\;^{35}}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r = 0,0156{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chấm sáng tại S do tia \({\beta ^ - }\)gây ra.      
B. Hầu hết các tia \(\gamma \) gây ra chấm sáng tại \(T\).
C. Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\alpha \) gây ra.       
D. Hầu hết các tia \({\beta ^ + }\)bị chắn bởi tờ giấy G .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Hạt nhân \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(\;_{55}^{133}{\rm{Cs}}\).
Đúng
Sai

b) Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\)\(0,132{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\mu {\rm{\;g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,79 \cdot {10^8}{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP