Câu hỏi:

20/11/2025 2,696 Lưu

Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là \(3,9{\rm{\;cm}}\)\(0,010{\rm{\Omega }}\). Nếu trong \(0,40{\rm{\;s}}\), độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ \(1,80{\rm{\;T}}\) xuống \(0,20{\rm{\;T}}\) thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là

A. 7,6 A.        
B. \(1,9{\rm{\;A}}\).     
C. 8,5 A. 
D. \(3,8{\rm{\;A}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là

Ta có \[S = \pi {r^2} = \pi .3,{9^2} = 15,21\pi \,c{m^2} = 15,21\pi {.10^{ - 4}}\,{m^2}\]

\[e = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta B.S}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{(1,8 - 0,2).15,21\pi {{.10}^{ - 4}}}}{{0,4}}} \right| \approx 0,19\,V \Rightarrow i = \frac{e}{R} = \frac{{0,19}}{{0,01}} = 1,9\,A\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

\[n = \frac{{pV}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{T} = \frac{{25 + 273}}{{55 + 273}} \approx 0,91 = 91\% .\] Số mol khí thoát ra ngoài là 100% - 91% = 9%.

Câu 2

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Đúng
Sai
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} .\)
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{B{r^2}}}\).
Đúng
Sai
d) Biết \(U = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00{\rm{\;T}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}{\rm{\;kg}};\left| e \right| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \({\;^{35}}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r = 0,0156{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai vì hạt được tăng tốc đến tốc độ \(v\) nhờ hiệu điện thế U.

b) Đúng. Định lí động năng có \[\frac{1}{2}m{v^2} = \left| q \right|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \](1)

c) Sai. Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm.

\[F = m{a_{ht}} \Rightarrow \left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{\left| q \right|Br}}{m}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{\left| q \right|Br}}{m} = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \Rightarrow \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2}{r^2}}}\]

d) Đúng. 1 mol Cl (có 6,021023 nguyên tử) nặng 3510–3 kg.

1 nguyên tử Cl nặng \[\frac{{{{35.10}^{ - 3}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 5,{81.10^{ - 26}}kg\]

Thay số vào ý c) được \[\frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{5,{{81.10}^{ - 26}}}} = \frac{{{{2.3.10}^3}}}{{{3^2}.{r^2}}} \Rightarrow r \approx 0,0156\,m.\]

Câu 5

A. Chấm sáng tại S do tia \({\beta ^ - }\)gây ra.      
B. Hầu hết các tia \(\gamma \) gây ra chấm sáng tại \(T\).
C. Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\alpha \) gây ra.       
D. Hầu hết các tia \({\beta ^ + }\)bị chắn bởi tờ giấy G .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hạt nhân \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(\;_{55}^{133}{\rm{Cs}}\).
Đúng
Sai

b) Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\)\(0,132{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\mu {\rm{\;g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,79 \cdot {10^8}{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP