Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa ) và nhiệt độ là \(37^\circ {\rm{C}}\). Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm \(21{\rm{\% }}\) số phân tử không khí có trong phổi.
Số phân tử oxygen có trong phổi là \(x \cdot {10^{22}}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa ) và nhiệt độ là \(37^\circ {\rm{C}}\). Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm \(21{\rm{\% }}\) số phân tử không khí có trong phổi.
Số phân tử oxygen có trong phổi là \(x \cdot {10^{22}}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu hỏi trong đề: Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 1 !!
Quảng cáo
Trả lời:
2,8
\[{n_{kk}} = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{101.10}^3}.5,{{7.10}^{ - 3}}}}{{8,31.(27 + 273)}} = 0,223mol\]
\[{N_{kk}} = n.{N_A} = 0,223.6,{02.10^{23}} = 13,{4.10^{22}}\]
\[{N_{{O_2}}} = 0,21.{N_{kk}} = 0,21.13,{4.10^{22}} = 2,{8.10^{22}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
\[n = \frac{{pV}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{T} = \frac{{25 + 273}}{{55 + 273}} \approx 0,91 = 91\% .\] Số mol khí thoát ra ngoài là 100% - 91% = 9%.
Câu 2
Lời giải
a) Sai vì hạt được tăng tốc đến tốc độ \(v\) nhờ hiệu điện thế U.
b) Đúng. Định lí động năng có \[\frac{1}{2}m{v^2} = \left| q \right|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \](1)
c) Sai. Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm.
\[F = m{a_{ht}} \Rightarrow \left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{\left| q \right|Br}}{m}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{\left| q \right|Br}}{m} = \sqrt {\frac{{2\left| q \right|U}}{m}} \Rightarrow \frac{{\left| q \right|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2}{r^2}}}\]
d) Đúng. 1 mol Cl (có 6,02⋅1023 nguyên tử) nặng 35⋅10–3 kg.
⇒1 nguyên tử Cl nặng \[\frac{{{{35.10}^{ - 3}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 5,{81.10^{ - 26}}kg\]
Thay số vào ý c) được \[\frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{5,{{81.10}^{ - 26}}}} = \frac{{{{2.3.10}^3}}}{{{3^2}.{r^2}}} \Rightarrow r \approx 0,0156\,m.\]
Câu 3
Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1060 MW ở hiệu suất \(35{\rm{\% }}\). Coi rằng mỗi hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV . Biết \(1{\rm{eV}} = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{\;J}}\). Khối lượng mol nguyên tử của \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).
Biết chỉ có \(80{\rm{\% }}\) số nguyên tử \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết \(220{\rm{\;kg}}\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
b) Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) là \(0,132{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

